Tất tần tật về thuế nhập khẩu hàng phi mậu dịch

Không ít người vẫn nhầm lẫn rằng hàng phi mậu dịch luôn được miễn thuế, dẫn đến sai sót khi khai báo và phát sinh chi phí không mong muốn. Vậy thuế nhập khẩu hàng phi mậu dịch gồm những loại nào, trường hợp nào phải nộp thuế, trường hợp nào được miễn thuế theo quy định pháp luật hiện hành? Trong bài viết này TSL sẽ giúp bạn hiểu rõ từ khái niệm, các loại thuế liên quan khi làm thủ tục hải quan.

Hàng phi mậu dịch là gì

Hàng phi mậu dịch là những loại hàng hóa được xuất khẩu hoặc nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại, tức là không phát sinh hoạt động mua bán, thanh toán hay sinh lợi nhuận. Theo cách hiểu đơn giản, đây là nhóm hàng hóa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, ngoại giao, nhân đạo hoặc công vụ, khác hoàn toàn với hàng mậu dịch vốn được nhập khẩu để kinh doanh.

Hàng phi mậu dịch là gì

Trong Điều 69 Thông tư 128/2013/TT-BTC cũng đã đề cập đến vấn đề này. Cụ thể, hàng phi mậu dịch bao gồm nhiều nhóm hàng khác nhau, phổ biến nhất có thể kể đến như: quà biếu, quà tặng do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi về Việt Nam hoặc ngược lại; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và người làm việc tại các đơn vị này theo chế độ ưu đãi miễn trừ; hàng viện trợ nhân đạo phục vụ mục đích hỗ trợ, cứu trợ không hoàn lại.

Ngoài ra, pháp luật còn xếp vào hàng phi mậu dịch các loại hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của cá nhân được Nhà nước cho phép miễn thuế; hàng mẫu không thanh toán dùng cho mục đích giới thiệu, nghiên cứu sản phẩm; dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc được tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức hoặc người xuất cảnh, nhập cảnh. Bên cạnh đó, tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân, hành lý cá nhân gửi theo vận đơn hoặc mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế, cũng như các loại hàng hóa phi mậu dịch khác theo quy định của cơ quan hải quan đều thuộc phạm vi điều chỉnh này.

Nhập khẩu hàng phi mậu dịch có phải nộp thuế không

Câu trả lời là có, tuy nhiên việc nhập khẩu hàng phi mậu dịch có phải nộp thuế không còn phụ thuộc vào loại hàng hóa, giá trị hàng hóa và mục đích nhập khẩu. Theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, không phải tất cả hàng phi mậu dịch đều được miễn thuế.

Mặt hàng phi mậu dịch được miễn thuế

Các mặt hàng phi mậu dịch dưới đây được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu khi đáp ứng đúng điều kiện và định mức theo quy định pháp luật hiện hành:

  • Quà biếu, quà tặng có trị giá không vượt quá 2.000.000 đồng; hoặc trường hợp trị giá vượt 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng thì vẫn được miễn thuế nhập khẩu.
  • Hành lý cá nhân của người nhập cảnh nằm trong định mức miễn thuế, áp dụng cho người xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của cơ quan hải quan.
  • Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, phục vụ mục đích hỗ trợ xã hội, cứu trợ, nhân đạo và không mang tính thương mại.
  • Hàng mẫu, mẫu hàng hóa có giá trị nhỏ, chỉ dùng cho nghiên cứu, trưng bày, thử nghiệm, với trị giá không quá 1.000.000 đồng; hoặc trị giá vượt mức này nhưng tổng tiền thuế dưới 100.000 đồng.
  • Tài sản di chuyển của cá nhân, tổ chức trong một số trường hợp đặc biệt như du học sinh, chuyên gia nước ngoài, người định cư, hồi hương… khi đáp ứng đầy đủ hồ sơ chứng minh.
  • Rượu, đồ uống có cồn nhập khẩu theo định mức miễn thuế:
    • Rượu từ 22 độ trở lên: tối đa 1,5 lít
    • Rượu dưới 22 độ: tối đa 2,0 lít
    • Bia, đồ uống có cồn khác: tối đa 3,0 lít
  • Thuốc lá trong định mức miễn thuế:
    • Thuốc lá điếu: 200 điếu
    • Xì gà: 100 điếu
    • Thuốc lá sợi: 500 gram

Nhập khẩu hàng phi mậu dịch có phải nộp thuế không

Các hàng hóa phi mậu dịch phải đóng thuế

Bên cạnh các trường hợp được miễn thuế, nhiều hàng hóa phi mậu dịch vẫn phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT nếu rơi vào các tình huống sau:

  • Hàng phi mậu dịch có trị giá vượt định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật thuế và hải quan.
  • Quà biếu, quà tặng có giá trị lớn hoặc số lượng nhiều, bị đánh giá không còn phù hợp với mục đích sử dụng cá nhân.
  • Hàng hóa không chứng minh được mục đích phi mậu dịch, thiếu hồ sơ, chứng từ hoặc có dấu hiệu sử dụng cho kinh doanh.
  • Hàng thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa quản lý chuyên ngành, dù là phi mậu dịch vẫn phải thực hiện thủ tục riêng và nghĩa vụ thuế liên quan.

Thuế nhập khẩu hàng phi mậu dịch gồm có

Trong đa số trường hợp, hàng phi mậu dịch khi nhập khẩu không phải nộp thuế nếu đáp ứng đúng điều kiện và nằm trong định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật hải quan Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có không ít trường hợp hàng phi mậu dịch phải thực hiện nghĩa vụ thuế, đặc biệt khi hàng hóa có giá trị cao, vượt định mức miễn thuế hoặc thuộc nhóm hàng chịu thuế đặc thù. Vậy thuế nhập khẩu hàng phi mậu dịch gồm có những khoản nào? Dưới đây là các loại thuế phổ biến mà cá nhân, tổ chức cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn khi làm thủ tục hải quan.

Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là loại thuế đầu tiên có thể phát sinh đối với hàng phi mậu dịch không đủ điều kiện miễn thuế. Việc thu thuế nhập khẩu không chỉ nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn giúp kiểm soát hàng hóa nhập khẩu, hạn chế gian lận thương mại và bảo hộ sản xuất trong nước. Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hàng phi mậu dịch vẫn có thể chịu thuế nhập khẩu nếu vượt định mức miễn thuế hoặc không chứng minh được mục đích phi thương mại.

Công thức tính thuế nhập khẩu được áp dụng như sau:

Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất nhập khẩu

Thuế (VAT)

Bên cạnh thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế phổ biến tiếp theo áp dụng cho hàng phi mậu dịch nhập khẩu. Mục đích của thuế VAT là điều tiết tiêu dùng, đảm bảo minh bạch trong hoạt động thương mại và tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước

Thuế nhập khẩu hàng phi mậu dịch gồm có

Giá tính thuế VAT đối với hàng phi mậu dịch được xác định theo công thức:

Giá tính VAT = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Từ đó, công thức tính thuế VAT như sau:

Thuế VAT = Giá tính VAT × Thuế suất VAT

Thuế suất VAT phổ biến hiện nay là 10%, trừ một số mặt hàng áp dụng mức thuế suất khác theo quy định của Luật Thuế GTGT.

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng phi mậu dịch đặc thù, thuộc nhóm bị hạn chế tiêu dùng hoặc được xem là hàng hóa xa xỉ. Các mặt hàng thường chịu thuế TTĐB bao gồm: rượu, bia, thuốc lá, ô tô, xe phân khối lớn,… kể cả khi được nhập khẩu dưới hình thức phi mậu dịch.

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB × Thuế suất TTĐB

Trong đó, giá tính thuế TTĐB được xác định theo công thức:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Hy vọng những chia sẻ trên của TSL đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tất tần tật thuế nhập khẩu hàng phi mậu dịch một cách đầy đủ và dễ hiểu. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết theo từng trường hợp cụ thể, đừng ngần ngại liên hệ với TSL để được đội ngũ chuyên gia xuất nhập khẩu hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất.

Đánh giá