Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, thuế nhập khẩu luôn là một trong những vấn đề được doanh nghiệp và cá nhân đặc biệt quan tâm. Trong bài viết dưới đây, TSL sẽ giúp bạn tổng hợp và làm rõ các loại thuế nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam theo quy định mới nhất.
Các loại thuế cần nộp khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là khoản thuế do Nhà nước Việt Nam áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu qua biên giới, nhằm điều tiết hoạt động thương mại, bảo hộ sản xuất trong nước và tạo nguồn thu cho ngân sách. Khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, thuế nhập khẩu được tính dựa trên trị giá tính thuế, mã HS hàng hóa và thuế suất nhập khẩu tương ứng. Việc xác định đúng mã HS và thuế suất ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ hải quan đóng vai trò rất quan trọng, bởi chỉ cần sai lệch nhỏ cũng có thể dẫn đến chênh lệch lớn về số thuế phải nộp.
Theo quy định hiện hành, thuế nhập khẩu tại Việt Nam được chia thành ba loại thuế suất chính, áp dụng tùy theo xuất xứ hàng hóa và mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam với quốc gia xuất khẩu. Phổ biến nhất là thuế suất ưu đãi, áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
Bên cạnh đó, trong một số trường hợp đặc biệt, hàng hóa có thể được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết như EVFTA, CPTPP, RCEP hay ACFTA. Khi có chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ, mức thuế nhập khẩu có thể giảm sâu, thậm chí bằng 0%.
Cuối cùng là thuế suất thông thường, được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ những quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không có quan hệ MFN hoặc FTA với Việt Nam. Theo quy định, thuế suất thông thường được xác định bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của cùng mặt hàng.
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Bên cạnh thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) là khoản thuế gần như bắt buộc đối với hầu hết các mặt hàng nhập khẩu. Thuế VAT áp dụng nhằm đảm bảo sự công bằng giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu, đồng thời góp phần tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Khi làm thủ tục hải quan, thuế VAT hàng nhập khẩu được tính dựa trên giá trị tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu và các khoản thuế khác. Hiện nay, mức thuế VAT phổ biến đang áp dụng là 8%, tuy nhiên mức thuế này có thể thay đổi theo từng giai đoạn, chính sách điều hành của Nhà nước và từng nhóm hàng hóa cụ thể.
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Ngoài thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhập khẩu nhất định, thường là các mặt hàng được Nhà nước quản lý chặt chẽ do ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng hoặc môi trường xã hội. Khi nhập khẩu các mặt hàng như rượu bia, thuốc lá,…
Thuế bảo vệ môi trường
Thuế bảo vệ môi trường áp dụng với các mặt hàng có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường. Những mặt hàng như xăng dầu, than đá, túi ni lông khó phân hủy, hóa chất độc hại hoặc các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường đều thuộc diện chịu thuế này.
Thuế chống bán phá giá
Bên cạnh các loại thuế phổ biến trên, trong một số trường hợp đặc biệt, hàng hóa nhập khẩu còn có thể bị áp dụng thuế chống bán phá giá. Loại thuế này được Nhà nước sử dụng như một biện pháp phòng vệ thương mại, nhằm hạn chế tình trạng hàng hóa nước ngoài được bán vào Việt Nam với giá thấp bất thường, gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước.
Cách tính thuế nhập khẩu khi nhập hàng vào Việt Nam
Cách tính thuế nhập khẩu
Đối với cách tính thuế nhập khẩu, công thức cơ bản được áp dụng là
TNK = TGTT x TS
Trong đó, TGTT (trị giá tính thuế) thường là giá CIF, bao gồm giá hàng hóa, chi phí vận chuyển và bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên tại Việt Nam. TS (thuế suất) được xác định dựa trên mã HS hàng hóa, tra cứu theo biểu thuế nhập khẩu hiện hành do Tổng cục Hải quan ban hành.
Ví dụ, với mặt hàng điều hòa có mã HS 84151010, thuế suất nhập khẩu là 30%. Giả sử lô hàng có giá trị hàng hóa là 100 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 20 triệu đồng, thì trị giá tính thuế là 120 triệu đồng. Khi đó, số thuế nhập khẩu phải nộp sẽ là 120 triệu x 30% = 36 triệu đồng.
Tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Cách tính thuế này được áp dụng theo công thức
TTĐB = TGTT.TTĐB x TS
Trong đó TGTT.TTĐB là trị giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt, được xác định bằng tổng giá trị hàng hóa sau khi đã cộng thuế nhập khẩu.
TS là Thuế suất tiêu thụ đặc biệt
Tính thuế chống bán phá giá
Với một số mặt hàng đặc thù, cơ quan quản lý có thể áp dụng thuế chống bán phá giá nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước. Cách tính thuế chống bán phá giá được xác định theo công thức TBH = TGTTNK x TS.TBH.
Trong đó TGTTNK (trị giá tính thuế nhập khẩu) là tổng giá trị hàng hóa sau khi đã cộng dồn các chi phí liên quan và thuế nhập khẩu.
Tính thuế bảo vệ môi trường
Đối với thuế bảo vệ môi trường, loại thuế này được áp dụng cho những mặt hàng có nguy cơ gây tác động tiêu cực đến môi trường. Việc tính thuế bảo vệ môi trường được thực hiện theo công thức TBVMT = TGTT x TS, trong đó TGTT là trị giá tính thuế bảo vệ môi trường của hàng hóa nhập khẩu, còn TS là thuế suất bảo vệ môi trường
Tính thuế giá trị gia tăng – VAT
Cách tính thuế VAT được áp dụng theo công thức VAT = (TGTT.NK + TNK + TTĐB + TBH + TBVMT) x TS.VAT, trong đó TGTT.NK là trị giá tính thuế nhập khẩu, TNK là thuế nhập khẩu, TTĐB là thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), TBH là thuế chống bán phá giá và TBVMT là thuế bảo vệ môi trường. TS.VAT là thuế suất VAT áp dụng cho từng nhóm hàng, thường ở mức 8% hoặc 10% tùy theo chính sách và từng thời kỳ.
Đối tượng cần nộp thuế khi nhập khẩu hàng hóa
Đối tượng cần nộp thuế khi nhập khẩu hàng hóa được quy định rõ trong Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016. Cụ thể, các trường hợp thuộc diện chịu thuế nhập khẩu bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bất kể mục đích nhập khẩu là để kinh doanh, sản xuất hay tiêu dùng, miễn là hàng hóa được đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ hải quan Việt Nam và làm thủ tục thông quan theo quy định của cơ quan hải quan.
- Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan, bao gồm các khu chế xuất, khu bảo thuế, kho ngoại quan.
- Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ, tức là hàng hóa được mua bán giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất nhưng thực hiện giao nhận ngay tại Việt Nam.
- Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối, kể cả trong trường hợp doanh nghiệp không trực tiếp vận chuyển hàng qua biên giới.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định rõ những trường hợp không áp dụng thuế nhập khẩu, nhằm tránh đánh thuế trùng và phù hợp với thông lệ quốc tế, bao gồm:
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu là hàng hóa chỉ đi qua lãnh thổ Việt Nam để đến quốc gia thứ ba, không làm thủ tục nhập khẩu vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại, được nhập khẩu nhằm mục đích hỗ trợ, cứu trợ.
- Hàng nhập khẩu vào khu phi thuế quan và sử dụng trong khu phi thuế quan, hoặc hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
Bài viết đã cung cấp cái nhìn tổng quan, giúp bạn hiểu rõ hơn từng sắc thuế áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu và vai trò của thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, trên thực tế, việc sai sót trong khâu xác định loại thuế, mức thuế hay cách tính thuế vẫn thường xuyên xảy ra, đặc biệt đối với những cá nhân và doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm. Để tránh rủi ro, tiết kiệm thời gian và chi phí, bạn nên chủ động tìm đến sự hỗ trợ từ đơn vị chuyên nghiệp. TSL luôn sẵn sàng tư vấn chi tiết, đồng hành cùng bạn trong từng bước làm thủ tục và tính toán thuế nhập khẩu một cách chính xác, hiệu quả.





