Sơn epoxy được sử dụng để phủ sàn nhà xưởng, bảo vệ kết cấu thép, hoàn thiện bề mặt bê tông và phục vụ nhiều công trình công nghiệp. Khi nhập khẩu mặt hàng này về Việt Nam, doanh nghiệp cần xác định mã HS, kiểm tra yêu cầu quản lý hóa chất và chất lượng sản phẩm, tính thuế, chuẩn bị chứng từ rồi thực hiện thủ tục hải quan. Điểm cần chú ý là không có một mã HS hoặc một bộ yêu cầu pháp lý áp dụng cho mọi loại sơn epoxy.
Chính sách nhập khẩu sơn Epoxy
Sơn epoxy thành phẩm không mặc nhiên phải xin giấy phép nhập khẩu riêng chỉ vì chứa nhựa epoxy. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần kiểm tra thành phần và mã HS thực tế để xác định yêu cầu về hóa chất, chất lượng sản phẩm, ghi nhãn và các thủ tục chuyên ngành có liên quan trước khi giao hàng.
Sơn epoxy có cần giấy phép nhập khẩu không?
Sơn epoxy thành phẩm không mặc nhiên phải xin giấy phép nhập khẩu riêng do có thành phần nhựa epoxy. Theo Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, cùng các quy định hướng dẫn tại Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Thông tư 01/2026/TT-BCT, doanh nghiệp cần xác định đúng loại hóa chất và nghĩa vụ quản lý tương ứng.Đáng chú ý, cơ chế khai báo hóa chất nhập khẩu áp dụng đối với hóa chất thuộc Chương 28 và Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu; không nên tự động coi sơn thành phẩm thuộc Chương 32 là hóa chất phải khai báo theo cơ chế này chỉ vì có dung môi hoặc chất đóng rắn. Nếu nhập riêng dung môi, chất đóng rắn hoặc hóa chất thành phần, cần rà soát từng mặt hàng độc lập.
Sơn epoxy có phải chứng nhận hợp quy không?
Doanh nghiệp cần phân biệt yêu cầu quản lý vật liệu xây dựng với quy định chuyên ngành về hàm lượng chì trong sơn. Thông tư 41/2026/TT-BXD có liệt kê sơn sàn bê tông epoxy và sơn bảo vệ kết cấu thép trong danh mục vật liệu xây dựng; tuy nhiên, không thể chỉ dựa vào danh mục tổng thể này để kết luận mọi sản phẩm epoxy đều phải thực hiện cùng một quy trình hợp quy theo Bộ Xây dựng.
Mặt khác, Thông tư 33/2026/TT-BCT và Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT có quy định quản lý hàm lượng chì đối với các loại sơn thuộc danh mục mã HS được nêu cụ thể. Vì vậy, doanh nghiệp cần đối chiếu mã HS thực tế với danh mục hiện hành trước khi xác định nghĩa vụ thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy.
Yêu cầu về hóa chất và hàm lượng chì trong sơn
Trước khi nhập hàng, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà sản xuất cung cấp SDS (Safety Data Sheet – Phiếu an toàn hóa chất), tài liệu kỹ thuật và thông tin về thành phần nguy hiểm, dung môi, chất đóng rắn. Những tài liệu này giúp xác định yêu cầu quản lý hóa chất, điều kiện lưu kho và nguy cơ phát sinh thủ tục chuyên ngành hoặc yêu cầu vận chuyển hàng nguy hiểm. Đối với sơn thuộc danh mục áp dụng QCVN 08:2020/BCT, cần lưu ý Sửa đổi 01:2026 ban hành kèm Thông tư 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Quy định hiện hành yêu cầu sản phẩm sơn thuộc phạm vi điều chỉnh phải được đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy trước khi lưu thông; hoạt động nhập khẩu áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp số 1 theo quy định được viện dẫn

Mã HS sơn Epoxy các loại
Mã HS của sơn epoxy cần được xác định dựa trên đặc tính hàng hóa thực tế, trong đó môi trường phân tán là một căn cứ quan trọng. Nhóm 3208 dành cho các loại sơn, vecni trên cơ sở polymer được phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước; nhóm 3209 áp dụng cho sản phẩm tương ứng trong môi trường nước.
Mã HS 3208 đối với sơn epoxy hệ dung môi
Nhóm 3208 bao gồm sơn và vecni làm từ polymer tổng hợp hoặc polymer tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, được phân tán hoặc hòa tan trong môi trường không chứa nước. Với một số loại sơn epoxy hệ dung môi, mã 3208.90.90 có thể được xem xét nếu sản phẩm đáp ứng mô tả của phân nhóm “loại khác” và không thuộc phân nhóm cụ thể hơn. Mức thuế nhập khẩu ưu đãi MFN tham khảo của mã 3208.90.90 hiện là 10%.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên mặc định mã này cho toàn bộ sơn epoxy hệ dung môi, bởi việc phân loại còn phụ thuộc thành phần polymer và mô tả pháp lý của từng phân nhóm. Nếu có thêm dung môi hoặc thành phần khác được nhập riêng, cần phân loại đúng từng mặt hàng.
Mã HS 3209 đối với sơn epoxy hệ nước
Nhóm 3209 áp dụng đối với sơn và vecni có nền polymer tổng hợp hoặc polymer tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, được phân tán hoặc hòa tan trong môi trường nước. Trong nhóm này, mã 3209.90.00 là một phương án cần xem xét đối với loại khác, nếu sản phẩm không thuộc các phân nhóm cụ thể hơn và đáp ứng đúng mô tả hàng hóa. Theo dữ liệu biểu thuế năm 2026, mã 3209.90.00 có thuế nhập khẩu ưu đãi MFN tham khảo 10%.
Tuy nhiên, sơn epoxy hệ nước không đương nhiên mang mã này; cần xem polymer nền và tài liệu kỹ thuật thực tế. Đồng thời, không nên đồng nhất sơn epoxy hệ nước với sơn tường dạng nhũ tương, vì hai loại có thể khác nhau về thành phần, công dụng và phạm vi quản lý chất lượng.
Căn cứ xác định mã HS sơn epoxy
Để xác định mã HS, doanh nghiệp cần đối chiếu thành phần nhựa epoxy và các polymer khác, môi trường phân tán hoặc hòa tan, công dụng thực tế cùng catalogue, SDS và datasheet của nhà sản xuất. Những mô tả như “sơn sàn epoxy”, “sơn chống ăn mòn” hoặc “sơn công nghiệp” chỉ hỗ trợ nhận diện hàng hóa, không tự quyết định mã số. Đối với bộ sơn hai thành phần gồm sơn nền và chất đóng rắn, cần xem cách đóng gói, cách bán, trạng thái hàng hóa và quy tắc phân loại áp dụng; không mặc định mọi bộ sản phẩm luôn khai chung một mã hoặc phải tách thành hai mã.

Thuế nhập khẩu sơn Epoxy
Thuế nhập khẩu sơn epoxy phụ thuộc vào mã HS được xác định từ đặc tính sản phẩm, xuất xứ lô hàng và biểu thuế áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai. Doanh nghiệp nên kiểm tra thuế nhập khẩu ưu đãi, khả năng hưởng ưu đãi đặc biệt và thuế GTGT trước khi chốt hợp đồng để dự toán chi phí sát hơn.
Thuế nhập khẩu và VAT của sơn epoxy
Với hai mã tham khảo 3208.90.90 và 3209.90.00, mức thuế nhập khẩu ưu đãi MFN được tra cứu ở mức 10%; đây không phải mức thuế áp dụng mặc định cho mọi sản phẩm epoxy. Thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu được xác định theo chính sách có hiệu lực và đặc tính hàng hóa. Tại thời điểm tra cứu ngày 17/10/2026, chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP đang áp dụng đến hết ngày 31/12/2026; hàng hóa vốn chịu mức 10% và đáp ứng điều kiện được giảm có thể áp dụng mức 8%.
Thuế ưu đãi đặc biệt theo xuất xứ
Nếu sơn epoxy được nhập từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam, doanh nghiệp có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo biểu thuế tương ứng. Các hiệp định cần xem xét có thể gồm ACFTA, RCEP, EVFTA hoặc VKFTA. Tuy nhiên, hàng hóa phải đáp ứng quy tắc xuất xứ, điều kiện chứng từ và những yêu cầu liên quan của hiệp định; có C/O không đồng nghĩa tự động được hưởng thuế suất 0%. Chẳng hạn, sơn có xuất xứ từ một nước thành viên nhưng sử dụng nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hoặc hàm lượng giá trị khu vực theo quy định vẫn có thể không đủ điều kiện ưu đãi.

Hồ sơ nhập khẩu sơn Epoxy
Hồ sơ nhập khẩu sơn epoxy gồm chứng từ phục vụ khai hải quan và tài liệu kỹ thuật dùng để xác định chính xác hàng hóa. Nếu sản phẩm thuộc diện quản lý chất lượng hoặc có yêu cầu chuyên ngành, doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm hồ sơ tương ứng thay vì chờ đến khi hàng về cảng mới bổ sung.
Bộ chứng từ hải quan cơ bản
Doanh nghiệp cần chuẩn bị tờ khai hải quan nhập khẩu, hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn đường biển hoặc đường hàng không (Bill of Lading/Air Waybill) và phiếu đóng gói (Packing List) theo bộ chứng từ thực tế của lô hàng. Hợp đồng mua bán nên được lưu để đối chiếu điều kiện giao hàng, trị giá và các điều khoản giao dịch; cơ quan hải quan có thể yêu cầu cung cấp khi cần kiểm tra hồ sơ. Nếu đề nghị hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp cần có chứng từ xuất xứ đáp ứng quy định của hiệp định tương ứng. Tên hàng, số lượng, quy cách đóng gói, nước xuất xứ và thông tin các thành phần của bộ sơn phải thống nhất giữa chứng từ thương mại và dữ liệu khai báo, tránh sai lệch khiến phải sửa tờ khai.
Hồ sơ kỹ thuật và hóa chất
Doanh nghiệp nên lấy catalogue, datasheet và SDS của từng sản phẩm trước khi giao hàng, trong đó xác định rõ tên thương mại, nhà sản xuất, thành phần polymer, môi trường gốc nước hay dung môi và cách sử dụng. Với bộ sơn hai thành phần, cần có thông tin về sơn nền, chất đóng rắn, tỷ lệ pha trộn và cách đóng gói. Hồ sơ này hỗ trợ phân loại mã HS, xác định nguy cơ hóa chất và rà soát điều kiện vận chuyển. Nếu sản phẩm thuộc danh mục chịu sự điều chỉnh của QCVN 08:2020/BCT đã sửa đổi năm 2026, cần chuẩn bị hồ sơ đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy theo yêu cầu hiện hành.
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu sơn Epoxy
Doanh nghiệp nên rà soát chính sách và mã HS trước khi hàng rời nước xuất khẩu để hạn chế nguy cơ phát sinh thủ tục ngoài dự kiến. Các bước dưới đây bám theo trình tự triển khai một lô hàng nhập khẩu thông thường, đồng thời lưu ý những điểm riêng của sơn epoxy về thành phần và quản lý chất lượng.
Bước 1: Kiểm tra sản phẩm và chính sách nhập khẩu
Trước khi đặt hàng, hãy xác nhận tên sản phẩm, công dụng, thành phần, môi trường phân tán, quy cách đóng gói và tình trạng hàng hóa. Nếu đây là bộ sơn epoxy hai thành phần, cần xác định hàng được bán như một bộ hoàn chỉnh hay từng thành phần được nhập riêng. Tiếp đó, đối chiếu mã HS dự kiến với danh mục quản lý chất lượng, quy định về hàm lượng chì trong sơn và các yêu cầu hóa chất liên quan. Nếu sản phẩm thuộc danh mục áp dụng QCVN 08:2020/BCT, cần tính thời gian thực hiện đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy vào kế hoạch nhập khẩu, thay vì chỉ chuẩn bị thủ tục hải quan thông thường.
Bước 2: Xác định mã HS và tính thuế
Dựa trên catalogue, SDS và tài liệu kỹ thuật, doanh nghiệp xác định nhóm 3208 hay 3209, sau đó xem xét mã chi tiết phù hợp với polymer và trạng thái sản phẩm. Khi có mã HS dự kiến, cần tra thuế nhập khẩu ưu đãi MFN, biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo xuất xứ và thuế GTGT tại thời điểm khai báo. Nếu sử dụng C/O, phải kiểm tra tiêu chí xuất xứ và điều kiện hưởng ưu đãi trước khi đưa mức thuế thấp hơn vào bảng dự toán. Với bộ sơn có nhiều thành phần, cần hoàn tất việc phân loại trước khi khai để tránh chênh lệch giữa invoice, packing list và tờ khai. Nếu còn thiếu thông tin quyết định phân loại, nên yêu cầu nhà sản xuất bổ sung tài liệu trước khi hàng được vận chuyển.
Bước 3: Chuẩn bị chứng từ và khai tờ khai
Sau khi thống nhất mã HS và chính sách, doanh nghiệp kiểm tra invoice, packing list, vận đơn, hợp đồng và C/O nếu có yêu cầu hưởng ưu đãi. Catalogue và SDS cần sẵn sàng để giải trình tên hàng, thành phần và công dụng khi cơ quan hải quan yêu cầu. Khi lập tờ khai, thông tin về tên hàng, mã HS, xuất xứ, số lượng, trọng lượng và trị giá phải phản ánh chính xác chứng từ cùng hàng hóa thực tế. Nếu mặt hàng thuộc diện phải thực hiện thủ tục chuyên ngành, cần bố trí đúng trình tự đăng ký, kiểm tra hoặc công bố theo quy định áp dụng. Thông tư 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/02/2026 là một trong những văn bản cần đối chiếu khi thực hiện thủ tục hải quan trong năm 2026.
Bước 4: Xử lý phân luồng và hoàn thành nghĩa vụ thuế
Sau khi truyền tờ khai, doanh nghiệp thực hiện theo kết quả phân luồng của hệ thống. Luồng xanh thường cho phép thông quan theo kết quả xử lý điện tử khi các điều kiện liên quan đã đáp ứng; luồng vàng yêu cầu kiểm tra hồ sơ; luồng đỏ có thể bao gồm kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Trong quá trình này, doanh nghiệp cần phối hợp cung cấp chứng từ hoặc thông tin kỹ thuật khi có yêu cầu hợp lệ, đồng thời nộp thuế theo thông báo và thời hạn áp dụng. Nếu phát hiện sai lệch giữa khai báo với hàng thực tế, không nên tự ý điều chỉnh mô tả cho phù hợp với mã dự kiến mà phải xử lý theo quy định hải quan.
Bước 5: Thông quan và vận chuyển hàng về kho
Khi lô hàng đáp ứng điều kiện thông quan, doanh nghiệp tiến hành nhận hàng tại cảng hoặc cửa khẩu, thanh toán những chi phí dịch vụ liên quan và tổ chức vận chuyển về kho. Khi nhận hàng, cần đối chiếu số lượng, nhãn sản phẩm, tình trạng bao bì và dấu hiệu rò rỉ, hư hỏng so với chứng từ. Sơn có dung môi hoặc thành phần dễ cháy cần được lưu kho, xếp dỡ và vận chuyển theo thông tin an toàn của sản phẩm; không nên mặc định hàng đã thông quan thì không còn yêu cầu về an toàn hóa chất. Sau khi nhận, doanh nghiệp cần lưu tờ khai, chứng từ thuế, hồ sơ xuất xứ, SDS và giấy tờ chuyên ngành liên quan để phục vụ quản lý nội bộ, truy xuất nguồn gốc hoặc kiểm tra sau thông quan.
Những lưu ý khi nhập khẩu sơn Epoxy
Sơn epoxy có nhiều công thức, cách đóng gói và mục đích sử dụng. Các vấn đề dễ phát sinh thường liên quan đến việc phân loại dựa trên tên thương mại, chưa rà soát yêu cầu quản lý chất lượng và thiếu tài liệu an toàn trước khi vận chuyển hàng về Việt Nam.
Không áp một mã HS cho toàn bộ sơn epoxy
Không nên xác định mã HS chỉ từ tên “sơn epoxy”, vì nhóm hàng còn phụ thuộc môi trường phân tán, loại polymer, công dụng và trạng thái của sản phẩm. Sơn hệ dung môi có thể được xem xét trong nhóm 3208, trong khi sản phẩm gốc nước được xem xét trong nhóm 3209; các mã chi tiết cần căn cứ vào mô tả pháp lý thực tế. Đối với sơn nền và chất đóng rắn, phải kiểm tra cách đóng gói và quy tắc phân loại áp dụng cho bộ hàng trước khi quyết định khai chung hay riêng. Việc dùng mã của một lô hàng trước cho sản phẩm khác có tên thương mại gần giống có thể dẫn đến khai sai mã, sai thuế và phát sinh yêu cầu giải trình.
Kiểm tra SDS và yêu cầu quản lý hóa chất
SDS cần được thu thập từ nhà sản xuất trước khi ký kết hoặc xác nhận đơn hàng, bởi thông tin về thành phần nguy hiểm và đặc tính vật lý giúp doanh nghiệp rà soát yêu cầu quản lý hóa chất, bảo quản và vận tải. Tuy nhiên, không phải cứ SDS thể hiện có dung môi hoặc chất nguy hiểm là sản phẩm thành phẩm phải xin cùng một loại giấy phép nhập khẩu. Cần phân biệt sơn thành phẩm với hóa chất được nhập riêng, đồng thời đối chiếu các danh mục và quy định đang có hiệu lực theo thành phần thực tế. Với những mã sơn thuộc danh mục áp dụng QCVN 08:2020/BCT, phải kiểm tra thêm nghĩa vụ đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy và hồ sơ liên quan đến hàm lượng chì.
Kiểm tra nhãn hàng hóa và điều kiện vận chuyển
Trước khi giao hàng, cần thống nhất tên sản phẩm, nhãn hiệu, nhà sản xuất, xuất xứ, quy cách và thông tin nhận diện trên bao bì với hồ sơ nhập khẩu. Khi đưa hàng ra lưu thông tại Việt Nam, doanh nghiệp cần kiểm tra nghĩa vụ ghi nhãn, nhãn phụ tiếng Việt và các nội dung phải thể hiện theo quy định hiện hành. Với sơn chứa dung môi, cần xem SDS để nhận biết điểm chớp cháy, phân loại nguy hiểm và yêu cầu đóng gói, khai báo vận chuyển theo phương thức sử dụng. Không phải mọi loại sơn epoxy đều tự động là hàng nguy hiểm trong vận tải, nhưng cũng không thể bỏ qua việc kiểm tra chỉ vì sản phẩm được đóng trong thùng thương mại thông thường.

Doanh nghiệp đang có kế hoạch nhập khẩu sơn epoxy có thể liên hệ TSL Logistics để được tư vấn về mã HS, hồ sơ, thuế và quy trình thực hiện. Cung cấp trước catalogue/SDS, nước xuất khẩu và công dụng sản phẩm sẽ giúp việc rà soát chính sách sát với lô hàng thực tế.

