Flycam và drone là phương tiện bay không người lái được sử dụng trong quay phim, chụp ảnh, khảo sát công trình, nông nghiệp và các hoạt động chuyên dụng. Khi nhập khẩu mặt hàng này vào Việt Nam, doanh nghiệp phải xử lý nhiều yêu cầu ngoài thủ tục hải quan thông thường, gồm giấy phép nhập khẩu phương tiện bay, phân loại mã HS, xác định thuế và kiểm tra nghĩa vụ quản lý chất lượng thiết bị vô tuyến. Đặc biệt, giấy phép nhập khẩu không thay thế thủ tục đăng ký phương tiện và cấp phép bay sau thông quan.
Chính sách nhập khẩu flycam, drone
Flycam và drone chịu sự quản lý theo cả quy định về phương tiện bay không người lái và quy định về thiết bị vô tuyến nếu sản phẩm thuộc danh mục quản lý chuyên ngành. Theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần xin giấy phép nhập khẩu trước khi triển khai lô hàng, sau đó đối chiếu thông số từng model để xác định yêu cầu hợp quy và các nghĩa vụ liên quan.
Giấy phép nhập khẩu flycam, drone theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP
Nghị định 288/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/11/2025. Theo Điều 6, UBND cấp tỉnh cấp giấy phép nhập khẩu phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt và trang bị, thiết bị của phương tiện bay, sau khi lấy ý kiến Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, trừ phương tiện chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thuộc phạm vi riêng của hai cơ quan này. Vì vậy, hồ sơ không chỉ cần mô tả chiếc flycam hoàn chỉnh mà phải thể hiện đúng các thiết bị thuộc lô hàng.
Hồ sơ theo Điều 7 gồm văn bản đề nghị cấp phép, giấy tờ pháp lý và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc sản xuất theo quy định, hình ảnh thiết bị, bảng thông số kỹ thuật, danh mục các trang bị cấu thành và tài liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Thông tin model, số lượng và mục đích sử dụng phải được thể hiện thống nhất. Doanh nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh thông thường vẫn cần kiểm tra yêu cầu về giấy chứng nhận đủ điều kiện trong hồ sơ cấp phép; chỉ chuẩn bị invoice và tờ khai hải quan là chưa đủ.
Trường hợp flycam phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
Từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần tra cứu Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, thay thế Thông tư 29/2025/TT-BKHCN. Danh mục có quy định đối với flycam và UAV/drone sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ ở băng tần 2,4 GHz, từ 2400 đến 2483,5 MHz, với công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. Danh mục cũng nêu các trường hợp hoạt động ở những dải tần 5 GHz được quy định, với ngưỡng EIRP từ 60 mW đến 200 mW.
Với model đáp ứng mô tả này, doanh nghiệp phải đối chiếu các quy chuẩn được liệt kê, thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu theo quy định tương ứng. Căn cứ về phương thức đánh giá sự phù hợp là Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Nhà nhập khẩu cần yêu cầu nhà sản xuất cung cấp tần số hoạt động, EIRP, thông số bộ điều khiển, thiết bị truyền hình ảnh và tài liệu vô tuyến. Các model nằm ngoài mô tả trên phải được đối chiếu với những mục quản lý khác trong danh mục hiện hành trước khi kết luận về nghĩa vụ hợp quy.
Phân biệt giấy phép nhập khẩu, đăng ký phương tiện và giấy phép bay
Ba thủ tục này có mục đích khác nhau. Giấy phép nhập khẩu cho phép thực hiện việc nhập phương tiện bay theo quy định; đăng ký phương tiện xác lập thông tin quản lý và chứng minh điều kiện đăng ký; còn giấy phép bay quản lý hoạt động bay theo nhiệm vụ, địa điểm và thời gian cụ thể. Giấy phép nhập khẩu và tờ khai hải quan còn là tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp khi đăng ký phương tiện theo Điều 18 Nghị định 288/2025/NĐ-CP.
Từ ngày 20/07/2026, Thông tư 78/2026/TT-BCA có hiệu lực, quy định về đăng ký phương tiện bay thuộc phạm vi điều chỉnh, trong đó có phương tiện của tổ chức, cá nhân không thuộc Bộ Quốc phòng. Theo Điều 19 Nghị định 288, người điều khiển phương tiện có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 kg trở lên phải có giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan; với phương tiện từ 2 kg trở lên trong các trường hợp bay ngoài tầm nhìn hoặc bay theo chương trình cài đặt sẵn qua bộ điều khiển trung tâm, phải đáp ứng yêu cầu về giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị. Riêng một số chuyến bay giải trí bằng phương tiện dưới 0,25 kg ngoài khu vực cấm bay, hạn chế bay được miễn giấy phép bay theo quy định.

Mã HS flycam, drone và linh kiện
Mã HS ảnh hưởng trực tiếp đến thuế nhập khẩu và việc đối chiếu danh mục quản lý chuyên ngành. Khi phân loại, cần xác định hàng là phương tiện bay hoàn chỉnh hay linh kiện rời, sau đó đối chiếu trọng lượng cất cánh tối đa và mô tả pháp lý trong biểu thuế. Tên thương mại như “flycam quay phim” hay “drone nông nghiệp” chưa đủ để xác định mã tám chữ số.
Mã HS flycam, drone điều khiển từ xa theo trọng lượng cất cánh tối đa
Với phương tiện bay không người lái thuộc nhánh chỉ sử dụng cho chuyến bay được điều khiển từ xa, các mã thường được xem xét trong nhóm 8806 gồm:
| Mã HS | Mô tả theo trọng lượng cất cánh tối đa |
| 8806.21.00 | Không quá 250 g |
| 8806.22.00 | Trên 250 g đến 7 kg |
| 8806.23.00 | Trên 7 kg đến 25 kg |
| 8806.24.00 | Trên 25 kg đến 150 kg |
| 8806.29.00 | Loại khác |
Tiêu chí phân nhóm là trọng lượng cất cánh tối đa của phương tiện, không phải trọng lượng riêng của thân máy khi chưa lắp pin, cánh quạt hoặc thiết bị cần thiết cho chuyến bay. Ví dụ, nếu nhà sản xuất công bố trọng lượng cất cánh tối đa là 900 g, mã 8806.22.00 là mã cần xem xét khi thiết bị thuộc đúng nhánh điều khiển từ xa. Catalogue hoặc datasheet của đúng model là căn cứ để xác định thông số này.
Phân biệt nhóm mã 8806.91.00–8806.99.00 với nhóm drone điều khiển từ xa
Nhánh 8806.91.00–8806.99.00 dành cho loại khác trong cấu trúc phân nhóm của nhóm 8806, với các ngưỡng trọng lượng tương ứng:
| Mã HS | Trọng lượng cất cánh tối đa |
| 8806.91.00 | Không quá 250 g |
| 8806.92.00 | Trên 250 g đến 7 kg |
| 8806.93.00 | Trên 7 kg đến 25 kg |
| 8806.94.00 | Trên 25 kg đến 150 kg |
| 8806.99.00 | Loại khác |
Không được tự động xếp drone có chế độ bay tự động vào nhánh 8806.91–8806.99, bởi tính năng tự động không tự nó chứng minh phương tiện nằm ngoài nhánh điều khiển từ xa. Cần đối chiếu mô tả phân nhóm, cơ chế điều khiển và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm. Với thiết bị chuyên dụng có chức năng vận hành khác biệt, doanh nghiệp nên làm rõ đặc điểm hàng hóa trước khi chốt mã HS.
Mã HS cánh quạt, động cơ và phụ tùng flycam
Nhóm 8807 bao gồm các bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm 8801, 8802 hoặc 8806. Một số mã cần xem xét khi nhập linh kiện drone gồm:
| Mã HS | Mô tả |
| 8807.10.00 | Cánh quạt, rôto và các bộ phận của chúng |
| 8807.20.00 | Bộ càng, bánh và các bộ phận tương ứng |
| 8807.30.00 | Các bộ phận khác của máy bay, trực thăng hoặc phương tiện bay không người lái |
Động cơ, pin, camera, bộ điều khiển hoặc bộ truyền dữ liệu nhập riêng phải được phân loại theo cấu tạo và chức năng thực tế. Chẳng hạn, động cơ điện nhập riêng có thể cần xem xét nhóm 8501, pin có thể thuộc nhóm 8507 và camera có thể thuộc nhóm 8525 theo đặc điểm cụ thể. Không gộp toàn bộ linh kiện vào mã của chiếc drone hoàn chỉnh chỉ vì chúng được sử dụng cùng một thiết bị.
Thuế nhập khẩu và VAT của flycam, drone
Thuế phải được xác định từ mã HS cuối cùng, trị giá tính thuế, xuất xứ và biểu thuế có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai. Với các mã phương tiện bay phổ biến thuộc nhóm 8806, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi thể hiện mức 0%. Mức thuế nhập khẩu thông thường đối với nhóm 88.06 theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg là 5%. Các linh kiện nhập riêng cần được tra theo mã tương ứng.
Cách xác định thuế nhập khẩu và ưu đãi theo xuất xứ
Với phương tiện bay thuộc mã HS 8806 và đủ điều kiện hưởng thuế MFN 0%, thuế nhập khẩu dự kiến bằng 0 đồng khi trị giá tính thuế được xác định hợp lệ. Nếu hàng không được hưởng mức MFN và phải áp dụng thuế suất thông thường 5%, thuế nhập khẩu sẽ bằng trị giá tính thuế nhân 5%. Trị giá tính thuế hải quan được xác định theo quy định về trị giá hải quan, không đơn thuần là số tiền trên hóa đơn nếu còn các khoản phải cộng theo pháp luật.
C/O chỉ mang lại ưu đãi khi hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện của hiệp định thương mại áp dụng. Nếu mã 8806 đã có MFN 0%, C/O Form E, Form D hoặc chứng từ xuất xứ theo hiệp định khác thường không làm thuế nhập khẩu giảm thêm. Với linh kiện hoặc mã khác có thuế MFN dương, cần tra đúng biểu thuế ưu đãi đặc biệt trước khi tính lợi ích từ C/O.
Cách tính VAT và tổng chi phí thuế khi nhập khẩu
Thuế GTGT hàng nhập khẩu được tính trên giá tính thuế GTGT theo quy định, thường bao gồm trị giá tính thuế hải quan cộng thuế nhập khẩu và các khoản thuế phải cộng nếu có. Từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức VAT 8% được áp dụng cho hàng hóa đủ điều kiện giảm thuế theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Nếu hàng không thuộc diện giảm thuế, mức VAT áp dụng theo quy định tương ứng.
Ví dụ, với flycam có trị giá tính thuế hải quan 100 triệu đồng, thuế nhập khẩu MFN 0% và VAT 8% nếu đủ điều kiện, thuế nhập khẩu là 0 đồng, VAT dự kiến là 8 triệu đồng. Ngoài tiền thuế, dự toán nhập hàng cần tính thêm vận chuyển quốc tế, bảo hiểm, phí cảng, lưu kho, phí xử lý chứng từ và chi phí thử nghiệm hoặc chứng nhận chuyên ngành nếu phát sinh.
Hồ sơ nhập khẩu flycam, drone
Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu và hồ sơ khai báo hải quan có mục đích khác nhau. Hồ sơ cấp phép tập trung vào điều kiện của bên nhập khẩu và đặc điểm kỹ thuật của phương tiện; hồ sơ hải quan tập trung vào giao dịch, vận chuyển, trị giá và căn cứ phân loại hàng hóa. Các thông tin model, nhà sản xuất, nước sản xuất và số lượng cần thống nhất giữa những tài liệu liên quan.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu phương tiện bay
Theo Điều 7 Nghị định 288/2025/NĐ-CP, bộ hồ sơ đề nghị cấp phép gồm:
- Văn bản đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 01a ban hành kèm nghị định.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương ứng, cùng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc sản xuất phương tiện bay và thiết bị liên quan theo yêu cầu áp dụng.
- Hình ảnh tổng quan phương tiện và ảnh ký hiệu, số xuất xưởng nếu có.
- Bảng thông số kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp.
- Danh mục trang bị, thiết bị riêng lẻ cấu thành phương tiện bay.
- Hồ sơ hoặc tài liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
- Văn bản hoặc thỏa thuận ủy thác nhập khẩu nếu giao dịch thực hiện theo hình thức ủy thác.
Bản mô tả kỹ thuật nên thể hiện model, trọng lượng cất cánh tối đa, cấu hình điều khiển, nhà sản xuất, quốc gia sản xuất, số lượng và mục đích sử dụng. Nếu các tài liệu sử dụng tên model khác nhau hoặc không thể hiện rõ thiết bị đi kèm, cơ quan cấp phép có thể yêu cầu hoàn thiện hồ sơ trước khi ra quyết định.
Hồ sơ hải quan nhập khẩu flycam
Hồ sơ hải quan cơ bản thường gồm tờ khai nhập khẩu, hóa đơn thương mại, vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương ứng và giấy phép nhập khẩu phương tiện bay theo quy định quản lý mặt hàng. Doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm chứng từ xuất xứ nếu đề nghị hưởng ưu đãi thuế; catalogue, datasheet và tài liệu mô tả model để giải trình mã HS; cùng hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy nếu thuộc diện quản lý.
Hợp đồng mua bán, packing list và các chứng từ giao dịch liên quan cần được chuẩn bị theo loại hình, phương thức vận chuyển và yêu cầu thực tế của lô hàng. Trước khi khai báo, cần đối chiếu tên hàng, model, số lượng và trị giá giữa invoice, giấy phép và catalogue. Chênh lệch về model hoặc cấu hình có thể khiến doanh nghiệp phải giải trình, sửa khai báo hoặc bổ sung chứng từ khi hàng đã đến cửa khẩu.
Quy trình nhập khẩu flycam, drone về Việt Nam
Trình tự thực hiện nên bắt đầu từ việc kiểm tra model và điều kiện cấp phép, tiếp đến xin giấy phép nhập khẩu, hoàn thành nghĩa vụ chuyên ngành theo cấu hình thiết bị, khai báo hải quan và đăng ký phương tiện sau thông quan. Hoàn thành đúng thứ tự giúp doanh nghiệp giảm nguy cơ phải lưu kho trong lúc chờ hồ sơ.
Bước 1: Thu thập thông tin và xác định chính sách trước khi đặt hàng
Yêu cầu nhà cung cấp gửi catalogue, model chính xác, trọng lượng cất cánh tối đa, công nghệ điều khiển, băng tần, EIRP, chức năng truyền hình ảnh và danh mục phụ kiện. Từ đó, xác định mã HS dự kiến, mặt hàng là phương tiện bay hoàn chỉnh hay linh kiện rời, nhu cầu xin giấy phép nhập khẩu và khả năng thuộc diện hợp quy. Với model có nhiều phiên bản, cần nhận tài liệu đúng phiên bản sẽ giao. Các dữ liệu này phải được chốt trước khi thanh toán hoặc yêu cầu vận chuyển, bởi sai khác giữa hàng thực tế và giấy phép có thể khiến doanh nghiệp không hoàn thành thủ tục như kế hoạch.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu
Chuẩn bị hồ sơ theo Điều 7 Nghị định 288/2025/NĐ-CP và nộp một bộ đến UBND cấp tỉnh bằng hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Theo Điều 8, trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, UBND cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Hai cơ quan có 5 ngày làm việc để trả lời; sau khi nhận ý kiến, UBND cấp tỉnh có 3 ngày làm việc để quyết định cấp phép theo quy định.
Như vậy, thời gian xử lý theo các giai đoạn trên là 11 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, chưa tính thời gian hoàn thiện nếu hồ sơ phải bổ sung. Doanh nghiệp cần đưa khoảng thời gian này vào kế hoạch mua hàng và vận chuyển, thay vì chốt lịch hàng đến sát thời điểm dự kiến cấp phép.
Bước 3: Hoàn thành yêu cầu hợp quy và chuẩn bị chứng từ theo model
Đối chiếu thông số vô tuyến của thiết bị với danh mục tại Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Nếu flycam truyền hình ảnh ở băng tần 2,4 GHz hoặc dải 5 GHz được liệt kê, có EIRP từ 60 mW đến 200 mW và đáp ứng mô tả tương ứng, doanh nghiệp phải thực hiện quy trình đánh giá sự phù hợp áp dụng cho sản phẩm. Hãy làm việc với tổ chức chứng nhận được chỉ định để xác định quy chuẩn cần thử nghiệm, phương thức đánh giá và hồ sơ phục vụ kiểm tra chất lượng nhập khẩu.
Song song, chuẩn hóa invoice, packing list, vận đơn, giấy phép và catalogue để các thông tin thống nhất trước khi mở tờ khai. Nếu model không thuộc đúng mục quy định, cần tra cứu các mục quản lý khác theo cấu hình vô tuyến thực tế thay vì đưa một quy trình hợp quy không liên quan vào hồ sơ.
Bước 4: Khai báo hải quan, nộp thuế và thông quan
Khi hàng đến cửa khẩu, doanh nghiệp khai tờ khai theo mã HS đã xác định, xuất trình giấy phép nhập khẩu và các chứng từ thuộc hồ sơ lô hàng. Nếu hàng thuộc diện kiểm tra chất lượng, doanh nghiệp thực hiện đăng ký và cung cấp tài liệu chuyên ngành theo quy trình áp dụng. Sau đó, xử lý theo kết quả phân luồng, bổ sung hồ sơ hoặc phối hợp kiểm tra thực tế nếu được yêu cầu, đồng thời hoàn thành các khoản thuế phải nộp.
Tên hàng và model trên tờ khai phải khớp với giấy phép, invoice và catalogue; mã HS phải phù hợp với cấu tạo và chức năng thực tế. Nếu sai khác về model, số lượng hoặc thông số, doanh nghiệp cần giải trình và điều chỉnh theo hướng dẫn của cơ quan hải quan trước khi hoàn thành điều kiện thông quan.
Bước 5: Đăng ký phương tiện trước khi đưa flycam vào hoạt động
Sau thông quan, chủ sở hữu cần thực hiện đăng ký phương tiện theo quy định hiện hành. Thông tư 78/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 20/07/2026 quy định hồ sơ đăng ký đối với phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh gồm giấy khai đăng ký, giấy tờ của chủ sở hữu, chứng từ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp như giấy phép nhập khẩu và tờ khai hải quan, tài liệu chứng minh tiêu chuẩn kỹ thuật cùng chứng từ lệ phí trước bạ nếu thuộc trường hợp phải nộp. Cơ quan đăng ký kiểm tra hồ sơ và đối chiếu phương tiện thực tế, bao gồm số xuất xưởng, khung, vỏ và động cơ.

TSL Logistics hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ, tư vấn mã HS, xây dựng phương án vận chuyển và thực hiện thủ tục hải quan cho lô hàng flycam/drone. Gửi thông tin model, catalogue, trọng lượng cất cánh tối đa, thông số vô tuyến, nước xuất xứ và mục đích nhập khẩu để TSL Logistics đánh giá hồ sơ và tư vấn phương án phù hợp với lô hàng thực tế.

