Mã HS code là gì? Chi tiết 6 quy tắc áp mã HS code

Mã HS Code là gì? Đây là câu hỏi rất phổ biến với doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Mã HS là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đóng vai trò quan trọng giúp phân loại hàng hóa, tính thuế và thực hiện các thủ tục hải quan. Tuy nhiên, việc áp mã đúng không đơn giản vì danh mục hàng hóa rất đa dạng. Với hơn 12 năm kinh nghiệm hỗ trợ thủ tục hải quan cho hàng nghìn lô hàng, TSL xin chia sẻ 6 quy tắc áp mã HS code dễ hiểu và dễ áp dụng nhất. Áp dụng đúng sẽ giúp bạn tránh phạt, thông quan nhanh và giảm chi phí không đáng có.

Mã HS code là gì?

Căn cứ theo tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2018/BTNMT quy định về mã HS code như sau:

Quy định chung

1.3. Giải thích thuật ngữ:

1.3.4. Mã HS là mã số phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

HS là viết tắt của “Harmonized System Codes” (Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa) là hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành và được hầu hết các quốc gia áp dụng. Mã HS giúp xác định rõ hàng hóa thuộc nhóm nào, từ đó biết mức thuế nhập khẩu, chính sách quản lý và các quy định liên quan. Sai mã HS có thể dẫn đến chậm thông quan, bị phạt hoặc phải sửa tờ khai.

6 quy tắc áp mã hs

Hiểu một cách đơn giản, mã HS dùng để phân loại hàng hóa theo Danh mục xuất nhập khẩu. Từ mã này, nhà nhập khẩu và xuất khẩu có thể biết được thuế xuất nhập khẩu của hàng hóa đó, cũng như các chính sách khác liên quan đến hàng hóa như: quản lý rủi ro, chính sách mặt hàng,…

Việc xác định sai mã HS code sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như: chỉnh sửa tờ khai, xin hoàn thuế, thông quan chậm trễ hơn dự kiến,… Vì vậy, khi tra cứu mã HS cho mặt hàng cần nhập khẩu, bạn cần cẩn trọng để tìm đúng mã HS cho mặt hàng cần xuất nhập khẩu. 

>>> Đọc thêm: FCL, LCL là gì? Phân biệt hàng nguyên cont FCL và hàng lẻ LCL

Cấu trúc mã HS Code tại Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam áp dụng mã HS 8 số phổ biến nhất. Một số mặt hàng đặc thù (hóa chất, dược phẩm, thiết bị y tế, công nghệ cao…) có thể sử dụng mã lên đến 10 số. Cấu trúc mã HS được phân cấp rõ ràng như sau:

6 số đầu tiên: Theo hệ thống HS quốc tế (WCO phiên bản 2022) – Áp dụng chung cho hầu hết các quốc gia trên thế giới.

+ 2 số đầu: Chỉ Chương hàng (Chapter) – Phân loại ngành hàng lớn (tổng cộng 98 chương).

+ 4 số đầu: Chỉ Nhóm hàng (Heading).

+ 6 số đầu: Chỉ Phân nhóm (Subheading) theo tiêu chuẩn quốc tế.

2 số tiếp theo (thứ 7 và 8): Là mã phân nhóm quốc gia do Việt Nam quy định riêng, nhằm phục vụ quản lý thuế suất và chính sách trong nước.

2 số bổ sung (thứ 9 và 10 – nếu có): Dùng cho một số mặt hàng cần phân loại chi tiết hơn theo yêu cầu của các bộ, ngành quản lý chuyên ngành.

Cấu trúc của mã HS

Vai trò của mã HS code trong xuất nhập khẩu

Mã HS Code không chỉ là một dãy số trên tờ khai hải quan mà còn là “chìa khóa” quyết định toàn bộ quy trình xuất nhập khẩu của một lô hàng. Việc áp dụng đúng mã HS giúp doanh nghiệp tránh được rất nhiều rủi ro và tối ưu chi phí.

  • Xác định mức thuế: Quyết định thuế nhập khẩu thông thường, thuế ưu đãi FTA và các loại thuế khác (chống bán phá giá, tự vệ…).
  • Áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành: Xác định hàng hóa có cần giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng hay an toàn thực phẩm hay không.
  • Thống kê thương mại: Hỗ trợ cơ quan nhà nước thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu chính xác.
  • Tránh rủi ro phạt: Khai sai mã HS có thể bị phạt từ 1 triệu đồng đến 20% số thuế thiếu, thậm chí truy thu sau này.
  • Hỗ trợ thông quan nhanh: Mã HS đúng giúp tờ khai được phân luồng xanh, giảm thời gian và chi phí lưu kho.

Hướng dẫn tra cứu mã HS code chính xác

Toàn bộ hàng hóa trên thị trường thế giới được Công ước HS code phân loại thành 96 lĩnh vực (từ chương 01 đến 97). Nguyên tắc phân loại là nông sản thực phẩm xếp trước, sau đó đến hàng công nghiệp, và các chương cuối dành cho văn hóa phẩm và đồ cổ. Dưới đây là cách tra cứu HS code chi tiết:

Tra cứu mã HS code theo ngành hàng

– Nông sản thực phẩm (Chương 1 đến 24): Nhóm này bao gồm toàn bộ chuỗi từ nguyên liệu thô đến sản phẩm chế biến sẵn dùng cho con người và động vật.

– Hoá chất (Chương 25 đến 38, trừ Chương 32): Nhóm này tập trung vào các sản phẩm khoáng sản và hóa chất cơ bản dùng trong công nghiệp, nông nghiệp và y tế.

– Vải – Giấy – Plastic (Chương 39 đến 71 + Chương 32): Đây là nhóm vật liệu và sản phẩm thành phẩm từ nhựa, giấy, vải vóc. Chương 32 được gộp vào vì thuốc nhuộm, sơn và mực in thường phục vụ trực tiếp cho ngành dệt may, in ấn và bao bì.

– Thiết bị máy móc & sản phẩm kim loại (Chương 72 đến 96): Nhóm này bao gồm kim loại thô, sản phẩm kim loại và toàn bộ máy móc, thiết bị công nghiệp lẫn dân dụng.

6 quy tắc áp mã hs

Tra cứu mã HS code nhanh trên công cụ chính thức

1. Tra cứu trên website Tổng cục Hải quan (Khuyến nghị hàng đầu)

  • Truy cập: https://www.customs.gov.vn/
  • Chọn mục “Tra cứu” → “Biểu thuế & Mã HS”
  • Nhập từ khóa mô tả hàng hóa bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (ví dụ: “áo thun cotton”, “tivi 4K”, “giày da nam”)
  • Hệ thống sẽ trả về danh sách mã HS phù hợp
  • Click vào mã HS để xem chi tiết thuế suất và chú giải

2. Tra cứu trên Cổng thông tin VNTR (Bộ Công Thương)

  • Truy cập: https://vntr.moit.gov.vn/
  • Chọn quốc gia Việt Nam
  • Nhập tên hàng hóa → xem mã HS và các cam kết thuế FTA

3. Các cách tra cứu khác

  • Google: Tìm “mã HS [tên hàng] 2026” (chỉ để tham khảo, không dùng để khai báo)
  • Phần mềm khai báo hải quan: Nhiều công ty logistics có công cụ tra cứu tích hợp
  • Dịch vụ tra cứu chuyên nghiệp: Khi hàng hóa phức tạp hoặc giá trị lớn

6 quy tắc áp mã HS code chi tiết

Theo Thông tư 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/12/2022), Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được ban hành kèm Phụ lục I, trong đó Phụ lục II quy định 6 Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO). Cụ thể như sau:

Quy tắc 1: Chú giải chương và định danh hàng hóa

Tên của Phần, Chương hoặc Phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu. Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần, Chương liên quan và theo các quy tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không có yêu cầu nào khác.

Chú giải:

Phần và Chương chỉ hỗ trợ xác định hàng hóa thuộc phần nào chương nào, không có giá trị pháp lý trong việc phân loại hàng hóa. Mục đích của Phần và Chương được đưa ra nhằm giúp việc tra cứu định danh diễn ra dễ dàng. 

Phần và Chương cũng không thể miêu tả hết các loại hàng hóa nằm trong chương đó. Do đó, bạn cần dựa vào chú giải và phân nhóm sản phẩm để phân loại hàng hóa. Chú giải của từng chương là yếu tố quyết định việc phân loại hàng trong chương đó. Điều này rất quan trọng và được áp dụng trong các quy tắc tiếp theo. Vì vậy chúng ta phải kiểm tra chú giải của phần và chương để đảm bảo hàng hóa được phân loại chính xác.

Ví dụ: Sản phẩm tivi Sony 45 inch thuộc chương 85: Máy móc, thiết bị điện tử và các bộ phận của chúng. Để xác định mã HS của sản phẩm này, bạn đọc chú giải chương 85 và tra mã mã theo tên định danh. Tivi thuộc nhóm 8528 nên mã HS của tivi Sony 45 inch là 85287219.

6 quy tắc áp mã hs

Quy tắc 2: Sản phẩm chưa hoàn thiện và hợp chất cùng nhóm

(a) Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Quy tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.

(b) Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Quy tắc 3.

Chú giải:

Quy tắc 2a: Sản phẩm chưa hoàn thiện

Nếu sản phẩm chưa hoàn thiện và thiếu một số bộ phận nhưng có tính năng tương tự như sản phẩm hoàn thiện sẽ được xếp vào cùng mã với sản phẩm hoàn thiện.

Ví dụ: Một chiếc xe đạp thiếu yên xe vẫn sẽ được áp dụng mã sản phẩm của xe đạp hoàn thiện nếu yên xe được tháo rời và sẽ được lắp ráp sau này. Như vậy, nếu một sản phẩm có các bộ phận tháo rời và các bộ phận đó được lắp ráp sau này để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm đó sẽ được áp dụng mã của sản phẩm hoàn chỉnh.

Quy tắc 2b: Hỗn hợp, hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất

Hàng hóa là một hỗn hợp các nguyên liệu và chất liệu sẽ được phân loại theo quy tắc này. Cụ thể như sau:

  • Nếu một hỗn hợp hoặc hợp chất của các nguyên liệu hoặc chất trong cùng một nhóm, nó sẽ được phân loại trong nhóm đó.
  • Nếu một hỗn hợp hoặc hợp chất của các nguyên liệu hoặc chất trong các nhóm khác nhau, nó sẽ được áp mã dựa trên chất cơ bản nhất của hỗn hợp. 

Ví dụ: Nước rửa tay là hỗn hợp của các chất hóa học như: Cồn, Sodium Lactate (Chất hút ẩm), Tinh dầu,… Để phân loại hỗn hợp này, chúng ta sẽ áp dụng mã chất cơ bản là nước rửa tay. 

6 quy tắc áp mã hs

Quy tắc 3: Hàng hóa thuộc nhiều nhóm

Khi áp dụng Quy tắc 2(b) hoặc vì bất cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:

(a) Nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.

(b) Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Quy tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng, trong chừng mực tiêu chí này được áp dụng.

(c) Khi hàng hóa không thể phân loại theo Quy tắc 3 (a) hoặc 3(b) nêu trên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.

Chú giải:

Quy tắc 3a

Nhóm hàng hóa có mô tả chi tiết nhất sẽ được ưu tiên phân loại sản phẩm hơn các nhóm có mô tả tổng quát.

Ví dụ 1: Hỗn hợp nấu bia gồm 60% lúa mì (mã HS 1001), 30% lúa đại mạch (mã HS 1003), và 10% phụ gia. Mã HS code của hỗn hợp nấu bia này là 1001.

Ví dụ 2: Một chiếc thắt lưng làm từ da ở mặt trên, nhựa ở mặt dưới và có một khuy cài bằng nhôm. Do da có giá trị cao hơn nhựa và nhôm, nên sản phẩm này có thể phân loại với mã HS code 4203 (hàng may mặc và phụ kiện quần áo bằng da).

Quy tắc 3b

Trường hợp không thể phân loại hàng hóa hỗn hợp theo quy tắc 3a, ta có thể phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành.

Ví dụ: Trong bộ sản phẩm máy tạo kiểu tóc bao gồm: Máy tạo kiểu tóc, lược, ghim tóc thì máy tạo kiểu tóc có tính năng đặc biệt nhất và là sản phẩm chính nên sẽ áp dụng mã HS của sản phẩm này cho cả bộ sản phẩm.

Quy tắc 3c

Trường hợp không thể áp dụng Quy tắc 3a hoặc 3b, quy tắc 3c sẽ được sử dụng để phân loại hàng hóa. Theo quy tắc này, hàng hóa sẽ được phân loại vào nhóm cuối cùng trong danh sách nhóm được xem xét để phân loại. 

Ví dụ: Một bộ sản phẩm sửa chữa bao gồm Cờ lê, Kìm, Tô vít. Trong đó Cờ lê có mã HS nằm ở thứ tự sau cùng trong danh sách các mã HS được xem xét. Vì vậy, để phân loại bộ sản phẩm sửa chữa này, bạn sẽ áp mã HS của sản phẩm Cờ Lê cho bộ sản phẩm sửa chữa.

Quy tắc 4: Phân loại theo hàng hóa giống nhất

Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các Quy tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.

Chú giải:

Trường hợp hàng hóa không thể phân loại theo các quy tắc nêu trên thì sẽ được phân loại vào nhóm hàng hóa giống chúng nhất.

Quy tắc này áp dụng so sánh hàng hóa định phân loại với hàng hóa tương tự đã được phân loại để từ đó xác định nhóm hàng hóa giống nhất. Các yếu tố để xác định hàng hóa giống nhau bao gồm: mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hóa.

6 quy tắc áp mã hs

Quy tắc 5: Hộp đựng, bao bì

Những quy định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây:

(a) Hộp đựng camera, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp đựng đồ trang sức và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng;

(b) Ngoài Quy tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.

Chú giải:

Quy tắc 5a: Hộp, bao, túi và các loại bao bì chứa đựng tương tự

Các loại bao, túi, hộp đựng phù hợp hoặc có hình dạng đặc biệt, dùng để chứa sản phẩm xác định, dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán sẽ được phân loại cùng với sản phẩm bên trong.

Ví dụ: Túi dùng để đựng đàn guitar sẽ được áp mã HS cùng với đàn guitar.

Quy tắc 5b: Bao bì

Quy tắc này áp dụng cho việc phân loại các loại bao bì thường được sử dụng với mục đích đóng gói và chứa đựng hàng hóa, bao gồm các sản phẩm được nhập cùng hàng hóa như hộp carton, túi nilon,… 

Quy tắc này không áp dụng cho các loại bao bì chất liệu kim loại có thể tái sử dụng.

Quy tắc 6: Giải thích cách phân loại và so sánh cho đúng

Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và các Quy tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. Theo Quy tắc này thì các chú giải phần và chương có liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.

Chú giải:

Việc phân loại hàng hóa và các phân nhóm của một nhóm cần đảm bảo sự phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, với chú giải phân nhóm và với chú giải của chương liên quan.

Để so sánh một sản phẩm giữa các nhóm hoặc phân nhóm khác nhau cần đảm bảo so sánh cùng cấp độ. 

Lỗi thường gặp khi áp mã HS Code và cách khắc phục

Dù đã có hướng dẫn nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn thường xuyên gặp sai sót khi áp mã HS. Dưới đây là 5 lỗi phổ biến nhất cùng cách khắc phục hiệu quả:

Lỗi 1: Chỉ dựa vào tên hàng hóa mà không đọc Chú giải Nhiều người chọn mã HS theo tên gọi chung mà bỏ qua Chú giải Chương và Phân nhóm.

Cách khắc phục: Luôn đọc kỹ Chú giải trước khi quyết định mã HS. Đây là nguyên tắc quan trọng nhất theo Quy tắc 1.

Lỗi 2: Áp sai Quy tắc 3 (hàng hóa hỗn hợp hoặc bộ phận) Ưu tiên sai thứ tự giữa tên gọi cụ thể, chất liệu chính hoặc bộ phận.

Cách khắc phục: Áp dụng đúng thứ tự Quy tắc 3a → 3b → 3c. Khi không chắc chắn, nên ghi chú lý do chọn mã.

Lỗi 3: Sử dụng mã HS cũ hoặc không cập nhật biểu thuế mới Biểu thuế thay đổi hàng năm, một số mã được bổ sung hoặc sửa.

Cách khắc phục: Luôn tra cứu trên website Tổng cục Hải quan hoặc VNTR trước khi khai báo (kiểm tra phiên bản 2026).

Lỗi 4: Xác định sai chất liệu hoặc thành phần chính Thường gặp với hàng dệt may, hóa chất, đồ composite.

Cách khắc phục: Dựa vào tỷ lệ % thành phần và tài liệu kỹ thuật (COA, specification) để xác định chất liệu chiếm ưu thế.

Lỗi 5: Áp mã theo thói quen hoặc copy từ lô hàng cũ Hàng hóa chỉ khác nhau một chi tiết nhỏ nhưng mã HS đã thay đổi

Cách khắc phục: Mỗi lô hàng mới nên tra cứu lại từ đầu, đặc biệt với hàng mới hoặc thay đổi mẫu mã.

Trên đây là những thông tin về mã HS code và 6 quy tắc áp mã TSL muốn chia sẻ tới bạn. Hy vọng những thông tin trong bài sẽ giúp bạn tìm được mã HS phù hợp cho mặt hàng của mình. Nếu bạn gặp khó khăn khi tra cứu mã HS code, có thể liên hệ tới TSL để được hỗ trợ tra cứu mã HS. Là đơn vị tiên phong trong cung cấp dịch vụ khai hải quan và hỗ trợ làm thủ tục nhập khẩu cho nhiều khách hàng trên toàn quốc, chúng tôi tự tin giúp bạn tra cứu mã HS nhanh chóng và chính xác nhất. Tại TSL, bạn chỉ cần cung cấp đầy đủ thông tin về mặt hàng, mã HS sẽ được xác định một cách cụ thể và chuẩn xác nhất. Bên cạnh đó, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ làm thủ tục hải quan. Liên hệ ngay tới TSL để được hỗ trợ tốt nhất!

5/5 - (3 bình chọn)