Mã HS Code là gì? Đây là câu hỏi rất phổ biến với doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Mã HS là hệ thống mã số dùng để phân loại hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu, làm căn cứ xác định chính sách quản lý, thuế suất và thực hiện thủ tục hải quan. Tuy nhiên, việc xác định đúng mã HS không chỉ dựa vào tên hàng mà còn phải xem xét thành phần, cấu tạo, công dụng, mức độ hoàn thiện và các chú giải liên quan.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm hỗ trợ thủ tục hải quan cho hàng nghìn lô hàng, TSL tổng hợp 6 quy tắc áp mã HS gồm: phân loại theo nội dung nhóm và chú giải; xử lý hàng chưa hoàn thiện, chưa lắp ráp hoặc hàng hỗn hợp; lựa chọn nhóm phù hợp khi hàng hóa có thể thuộc nhiều nhóm; phân loại theo hàng hóa giống nhất; phân loại hộp đựng và bao bì; cuối cùng là xác định phân nhóm cùng cấp. Các quy tắc cần được xem xét theo trình tự, bắt đầu từ Quy tắc 1.
| Quy tắc | Khi nào sử dụng | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Quy tắc 1 | Bắt đầu mọi trường hợp | Nội dung nhóm và chú giải |
| Quy tắc 2 | Hàng chưa hoàn thiện, hỗn hợp | Mở rộng phạm vi nhóm |
| Quy tắc 3 | Có thể thuộc nhiều nhóm | Xét 3(a) → 3(b) → 3(c) |
| Quy tắc 4 | Không phân loại được theo 1-3 | So sánh hàng giống nhất |
| Quy tắc 5 | Hộp đựng và bao bì | Phân loại cùng hàng hóa trong điều kiện nhất định |
| Quy tắc 6 | Xác định phân nhóm | Chỉ so sánh các phân nhóm cùng cấp |
Mã HS code là gì?
Căn cứ theo tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2018/BTNMT quy định về mã HS code như sau:
Quy định chung
1.3. Giải thích thuật ngữ:
…
1.3.4. Mã HS là mã số phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
…
HS là viết tắt của “Harmonized System” (Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa) là hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành và được hầu hết các quốc gia áp dụng. Mã HS giúp xác định rõ hàng hóa thuộc nhóm nào, từ đó biết mức thuế nhập khẩu, chính sách quản lý và các quy định liên quan. Sai mã HS có thể dẫn đến chậm thông quan, bị phạt hoặc phải sửa tờ khai.
Hiểu một cách đơn giản, mã HS dùng để phân loại hàng hóa theo Danh mục xuất nhập khẩu. Từ mã này, nhà nhập khẩu và xuất khẩu có thể biết được thuế xuất nhập khẩu của hàng hóa đó, cũng như các chính sách khác liên quan đến hàng hóa như: quản lý rủi ro, chính sách mặt hàng,…
Việc xác định sai mã HS code sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như: chỉnh sửa tờ khai, xin hoàn thuế, thông quan chậm trễ hơn dự kiến,… Vì vậy, khi tra cứu mã HS cho mặt hàng cần nhập khẩu, bạn cần cẩn trọng để tìm đúng mã HS cho mặt hàng cần xuất nhập khẩu.
>>> Đọc thêm: Biểu thuế xuất nhập khẩu cập nhật mới nhất.
Cấu trúc mã HS Code tại Việt Nam
Việt Nam sử dụng mã HS 8 chữ số. Sáu chữ số đầu theo Hệ thống hài hòa quốc tế, hai chữ số cuối là phân nhóm chi tiết của Việt Nam.
– 6 số đầu tiên: Theo hệ thống HS quốc tế (WCO phiên bản 2022) – Áp dụng chung cho hầu hết các quốc gia trên thế giới.
+ 2 số đầu: Chỉ Chương hàng (Chapter).
+ 4 số đầu: Chỉ Nhóm hàng (Heading).
+ 6 số đầu: Chỉ Phân nhóm (Subheading) theo tiêu chuẩn quốc tế.
– 2 số tiếp theo (thứ 7 và 8): Là mã phân nhóm quốc gia do Việt Nam quy định riêng, nhằm phục vụ quản lý thuế suất và chính sách trong nước.
Vai trò của mã HS code trong xuất nhập khẩu
Mã HS là căn cứ quan trọng để phân loại hàng hóa khi thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu. Việc xác định đúng mã HS giúp doanh nghiệp áp dụng đúng thuế suất, chính sách quản lý chuyên ngành và hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình thông quan.
Xác định thuế và nghĩa vụ tài chính
Mã HS giúp xác định dòng thuế và mức thuế suất tương ứng với từng mặt hàng. Trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại tự do, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện về xuất xứ hàng hóa, thị trường nhập khẩu và chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ.
Áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành
Dựa trên mã HS, doanh nghiệp có thể xác định hàng hóa có thuộc diện xin giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm hoặc áp dụng các biện pháp quản lý chuyên ngành khác hay không.
Phục vụ thống kê thương mại
Mã HS là cơ sở để cơ quan quản lý thống kê số lượng, trị giá và cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu. Dữ liệu này được sử dụng để theo dõi kim ngạch thương mại và xây dựng chính sách quản lý phù hợp.
Hạn chế rủi ro truy thu và xử phạt
Khai sai mã HS có thể dẫn đến khai sai thuế suất, thiếu số thuế phải nộp hoặc áp dụng không đúng chính sách mặt hàng. Mức xử lý không cố định cho mọi trường hợp mà phụ thuộc vào hành vi vi phạm, hậu quả về thuế, thời điểm phát hiện và việc người khai có chủ động khai bổ sung hay không.
Từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần đối chiếu Nghị định 169/2026/NĐ-CP và các văn bản liên quan còn hiệu lực, đặc biệt các quy định về vi phạm khai hải quan và khai sai dẫn đến thiếu thuế, trước khi xác định mức xử lý cụ thể.
Giảm phát sinh trong quá trình thông quan
Xác định đúng mã HS giúp hạn chế việc sửa tờ khai, bổ sung hồ sơ, kiểm tra lại chính sách mặt hàng hoặc truy thu thuế do khai sai mã. Tuy nhiên, mã HS chính xác không đồng nghĩa tờ khai chắc chắn được phân luồng xanh, vì kết quả phân luồng còn phụ thuộc vào nhiều tiêu chí quản lý rủi ro khác.
6 quy tắc áp mã HS code chi tiết
Theo Thông tư 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/12/2022), Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được ban hành kèm Phụ lục I, trong đó Phụ lục II quy định 6 Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO). Cụ thể như sau:
Quy tắc 1: Chú giải chương và định danh hàng hóa
Tên của Phần, Chương hoặc Phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu. Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần, Chương liên quan và theo các quy tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không có yêu cầu nào khác.
Chú giải:
Phần và Chương chỉ hỗ trợ xác định hàng hóa thuộc phần nào chương nào, không có giá trị pháp lý trong việc phân loại hàng hóa. Mục đích của Phần và Chương được đưa ra nhằm giúp việc tra cứu định danh diễn ra dễ dàng.
Phần và Chương cũng không thể miêu tả hết các loại hàng hóa nằm trong chương đó. Do đó, bạn cần dựa vào chú giải và phân nhóm sản phẩm để phân loại hàng hóa. Chú giải của từng chương là yếu tố quyết định việc phân loại hàng trong chương đó. Điều này rất quan trọng và được áp dụng trong các quy tắc tiếp theo. Vì vậy chúng ta phải kiểm tra chú giải của phần và chương để đảm bảo hàng hóa được phân loại chính xác.
Ví dụ: Sản phẩm tivi Sony 45 inch thuộc chương 85: Máy móc, thiết bị điện tử và các bộ phận của chúng. Để xác định mã HS của sản phẩm này, bạn đọc chú giải chương 85 và tra mã theo tên định danh. Tivi thuộc nhóm 8528 nên mã HS của tivi Sony 45 inch là 85287219.
Quy tắc 2: Sản phẩm chưa hoàn thiện và hợp chất cùng nhóm
(a) Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Quy tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.
(b) Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Quy tắc 3.
Chú giải:
Quy tắc 2a: Sản phẩm chưa hoàn thiện
Nếu sản phẩm chưa hoàn thiện và thiếu một số bộ phận nhưng có tính năng tương tự như sản phẩm hoàn thiện sẽ được xếp vào cùng mã với sản phẩm hoàn thiện.
Ví dụ: Một chiếc xe đạp thiếu yên xe vẫn sẽ được áp dụng mã sản phẩm của xe đạp hoàn thiện nếu yên xe được tháo rời và sẽ được lắp ráp sau này. Như vậy, nếu một sản phẩm có các bộ phận tháo rời và các bộ phận đó được lắp ráp sau này để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm đó sẽ được áp dụng mã của sản phẩm hoàn chỉnh.
Quy tắc 2b: Hỗn hợp, hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất
Hàng hóa là một hỗn hợp các nguyên liệu và chất liệu sẽ được phân loại theo quy tắc này. Cụ thể như sau:
- Nếu một hỗn hợp hoặc hợp chất của các nguyên liệu hoặc chất trong cùng một nhóm, nó sẽ được phân loại trong nhóm đó.
- Nếu hỗn hợp hoặc hợp chất có thể được phân loại vào từ hai nhóm trở lên, tiếp tục áp dụng Quy tắc 3 theo thứ tự 3(a), 3(b), rồi 3(c).
Ví dụ: Nước rửa tay có thể gồm cồn, chất hoạt động bề mặt, chất giữ ẩm, hương liệu và các thành phần khác. Việc phân loại phải căn cứ vào thành phần, công dụng, dạng trình bày và nội dung các nhóm có liên quan. Nếu sản phẩm có thể thuộc từ hai nhóm trở lên thì tiếp tục áp dụng Quy tắc 3 theo thứ tự 3(a), 3(b), rồi 3(c)
Quy tắc 3: Hàng hóa thuộc nhiều nhóm
Khi áp dụng Quy tắc 2(b) hoặc vì bất cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:
(a) Nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.
(b) Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Quy tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng, trong chừng mực tiêu chí này được áp dụng.
(c) Khi hàng hóa không thể phân loại theo Quy tắc 3 (a) hoặc 3(b) nêu trên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.
Chú giải:
Quy tắc 3a
Nhóm hàng hóa có mô tả chi tiết nhất sẽ được ưu tiên phân loại sản phẩm hơn các nhóm có mô tả tổng quát.
Ví dụ: Một hàng hóa có thể được xem xét ở nhóm mô tả chung là “đồ nội thất” và nhóm mô tả cụ thể là “ghế ngồi”. Nếu các chú giải không có quy định khác, nhóm mô tả trực tiếp “ghế ngồi” được ưu tiên hơn nhóm “đồ nội thất khác”.
Quy tắc 3b
Trường hợp không thể phân loại hàng hóa hỗn hợp theo quy tắc 3a, ta có thể phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành.
Ví dụ: Trong bộ sản phẩm máy tạo kiểu tóc bao gồm: Máy tạo kiểu tóc, lược, ghim tóc thì máy tạo kiểu tóc có tính năng đặc biệt nhất và là sản phẩm chính nên sẽ áp dụng mã HS của sản phẩm này cho cả bộ sản phẩm.
Quy tắc 3c
Trường hợp không thể áp dụng Quy tắc 3a hoặc 3b, quy tắc 3c sẽ được sử dụng để phân loại hàng hóa. Theo quy tắc này, hàng hóa sẽ được phân loại vào nhóm cuối cùng trong danh sách nhóm được xem xét để phân loại.
Quy tắc 4: Phân loại theo hàng hóa giống nhất
Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các Quy tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.
Chú giải:
Trường hợp hàng hóa không thể phân loại theo các quy tắc nêu trên thì sẽ được phân loại vào nhóm hàng hóa giống chúng nhất.
Quy tắc này áp dụng so sánh hàng hóa định phân loại với hàng hóa tương tự đã được phân loại để từ đó xác định nhóm hàng hóa giống nhất. Các yếu tố để xác định hàng hóa giống nhau bao gồm: mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hóa.
Quy tắc 5: Hộp đựng, bao bì
Những quy định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây:
(a) Hộp đựng camera, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp đựng đồ trang sức và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng;
(b) Ngoài Quy tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.
Chú giải:
Quy tắc 5a: Hộp, bao, túi và các loại bao bì chứa đựng tương tự
Các loại bao, túi, hộp đựng phù hợp hoặc có hình dạng đặc biệt, dùng để chứa sản phẩm xác định, dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán sẽ được phân loại cùng với sản phẩm bên trong.
Ví dụ: Túi dùng để đựng đàn guitar sẽ được áp mã HS cùng với đàn guitar.
Quy tắc 5b: Bao bì
Quy tắc này áp dụng cho việc phân loại các loại bao bì thường được sử dụng với mục đích đóng gói và chứa đựng hàng hóa, bao gồm các sản phẩm được nhập cùng hàng hóa như hộp carton, túi nilon,…
Quy tắc 5(b) không áp dụng đối với các loại bao bì rõ ràng được thiết kế và phù hợp để sử dụng lặp lại nhiều lần.
Quy tắc 6: Phân loại hàng hóa ở cấp phân nhóm
Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và các Quy tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. Theo Quy tắc này thì các chú giải phần và chương có liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.
Chú giải:
Việc phân loại hàng hóa và các phân nhóm của một nhóm cần đảm bảo sự phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, với chú giải phân nhóm và với chú giải của chương liên quan.
Để so sánh một sản phẩm giữa các nhóm hoặc phân nhóm khác nhau cần đảm bảo so sánh cùng cấp độ.
Hướng dẫn tra cứu mã HS code chính xác
Cách xác định Chương hàng trong hệ thống HS
Hệ thống HS được tổ chức thành 21 Phần và 96 Chương, trong đó mỗi Phần bao gồm các nhóm hàng có đặc điểm tương đồng về nguyên liệu, cấu tạo, công dụng hoặc ngành sản xuất. Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên ngành hàng để xác định mã HS vì sản phẩm trong cùng một lĩnh vực có thể được phân loại tại nhiều Chương khác nhau.
Một số nhóm Chương thường gặp gồm:
- Chương 01–05: Động vật sống và sản phẩm có nguồn gốc động vật.
- Chương 06–14: Sản phẩm thực vật.
- Chương 16–24: Thực phẩm chế biến, đồ uống và các sản phẩm liên quan.
- Chương 25–27: Khoáng sản và nhiên liệu khoáng.
- Chương 28–38: Hóa chất và sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất.
- Chương 39–40: Nhựa, cao su và sản phẩm từ nhựa, cao su.
- Chương 41–43: Da, sản phẩm bằng da và lông thú.
- Chương 44–49: Gỗ, bột giấy, giấy và sản phẩm in.
- Chương 50–63: Nguyên liệu và sản phẩm dệt may.
- Chương 64–67: Giày dép, mũ và các sản phẩm tương tự.
- Chương 68–70: Sản phẩm bằng đá, gốm và thủy tinh.
- Chương 71: Đá quý, kim loại quý và đồ trang sức.
- Chương 72–83: Kim loại cơ bản và sản phẩm bằng kim loại.
- Chương 84–85: Máy móc, thiết bị cơ khí và thiết bị điện.
- Chương 86–89: Phương tiện vận tải.
- Chương 90–92: Thiết bị quang học, đo lường, y tế, đồng hồ và nhạc cụ.
- Chương 94–96: Đồ nội thất và các sản phẩm công nghiệp khác.
Danh sách trên chỉ có tác dụng khoanh vùng ban đầu. Để xác định đúng Chương và nhóm HS, cần tiếp tục đối chiếu tên hàng, thành phần, cấu tạo, công dụng, nguyên lý hoạt động, mức độ hoàn thiện, Chú giải Phần, Chú giải Chương và nội dung từng nhóm có liên quan.
Tra cứu mã HS nhanh trên công cụ chính thức
1. Tra cứu trên website Tổng cục Hải quan (Khuyến nghị hàng đầu)
- Truy cập: https://www.customs.gov.vn/
- Chọn mục “Tra cứu” → “Biểu thuế & Mã HS”
- Nhập từ khóa mô tả hàng hóa bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (ví dụ: “áo thun cotton”, “tivi 4K”, “giày da nam”)
- Hệ thống sẽ trả về danh sách mã HS phù hợp
- Nhấp chuột vào mã HS để xem chi tiết thuế suất và chú giải
2. Tra cứu trên Cổng thông tin VNTR (Bộ Công Thương)
- Truy cập: https://vntr.moit.gov.vn/
- Chọn quốc gia Việt Nam
- Nhập tên hàng hóa → xem mã HS và các cam kết thuế FTA
3. Các cách tra cứu khác
- Google: Tìm “mã HS [tên hàng] 2026” (chỉ để tham khảo, không dùng để khai báo)
- Phần mềm khai báo hải quan: Nhiều công ty logistics có công cụ tra cứu tích hợp
- Dịch vụ tra cứu chuyên nghiệp: Khi hàng hóa phức tạp hoặc giá trị lớn
Lỗi thường gặp khi áp mã HS Code và cách khắc phục
Dù đã có hướng dẫn nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn thường xuyên gặp sai sót khi áp mã HS. Dưới đây là 5 lỗi phổ biến nhất cùng cách khắc phục hiệu quả:
– Lỗi 1: Chỉ dựa vào tên hàng hóa mà không đọc Chú giải Nhiều người chọn mã HS theo tên gọi chung mà bỏ qua Chú giải Chương và Phân nhóm.
Cách khắc phục: Luôn đọc kỹ Chú giải trước khi quyết định mã HS. Đây là nguyên tắc quan trọng nhất theo Quy tắc 1.
– Lỗi 2: Áp sai Quy tắc 3 (hàng hóa hỗn hợp hoặc bộ phận) Ưu tiên sai thứ tự giữa tên gọi cụ thể, chất liệu chính hoặc bộ phận.
Cách khắc phục: Áp dụng đúng thứ tự Quy tắc 3a → 3b → 3c. Khi không chắc chắn, nên ghi chú lý do chọn mã.
– Lỗi 3: Sử dụng mã HS cũ hoặc không cập nhật biểu thuế mới, một số mã được bổ sung hoặc sửa.
Cách khắc phục: Danh mục mã HS, thuế suất và chính sách mặt hàng có thể được sửa đổi khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản mới. Do đó khi áp mã HS cần tra cứu trên website Tổng cục Hải quan hoặc VNTR trước khi khai báo (kiểm tra phiên bản 2026).
– Lỗi 4: Xác định sai chất liệu hoặc thành phần chính Thường gặp với hàng dệt may, hóa chất, đồ composite.
Cách khắc phục: Không nên chỉ căn cứ vào tỷ lệ thành phần. Cần đánh giá tổng thể bản chất, khối lượng, giá trị, chức năng và vai trò của từng nguyên liệu hoặc bộ phận trong sản phẩm.
– Lỗi 5: Áp mã theo thói quen hoặc copy từ lô hàng cũ Hàng hóa chỉ khác nhau một chi tiết nhỏ nhưng mã HS đã thay đổi
Cách khắc phục: Mỗi lô hàng mới nên tra cứu lại từ đầu, đặc biệt với hàng mới hoặc thay đổi mẫu mã.
Trên đây là những thông tin về mã HS code và 6 quy tắc áp mã TSL muốn chia sẻ tới bạn. Hy vọng những thông tin trong bài sẽ giúp bạn tìm được mã HS phù hợp cho mặt hàng của mình. Nếu bạn gặp khó khăn khi tra cứu mã HS code, có thể liên hệ tới TSL để được hỗ trợ tra cứu mã HS. Là đơn vị tiên phong trong cung cấp dịch vụ khai hải quan và hỗ trợ làm thủ tục nhập khẩu cho nhiều khách hàng trên toàn quốc, chúng tôi tự tin giúp bạn tra cứu mã HS nhanh chóng và chính xác nhất. Tại TSL, bạn chỉ cần cung cấp đầy đủ thông tin về mặt hàng, mã HS sẽ được xác định một cách cụ thể và chuẩn xác nhất. Bên cạnh đó, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ làm thủ tục hải quan. Liên hệ ngay tới TSL để được hỗ trợ tốt nhất!






