Thủ tục nhập khẩu kính cường lực 2026

Kính cường lực được sử dụng phổ biến trong cửa kính, vách ngăn, mặt dựng, lan can, nội thất và nhiều hạng mục xây dựng. Tại Việt Nam, doanh nghiệp có thể nhập khẩu kính từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia và nhiều thị trường khác để phục vụ thi công hoặc sản xuất. Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu kính cường lực có điểm cần lưu ý hơn so với nhiều mặt hàng thông thường: một số loại kính xây dựng thuộc nhóm hàng hóa phải quản lý chất lượng khi nhập khẩu.

Chính sách nhập khẩu kính cường lực 2026

Kính cường lực mới được phép nhập khẩu vào Việt Nam nếu đáp ứng quy định về hải quan, thuế và quản lý chất lượng áp dụng cho từng sản phẩm. Điểm quan trọng là không phải mọi sản phẩm được gọi chung là “kính cường lực” đều chịu cùng một chính sách. Doanh nghiệp phải căn cứ cấu tạo và đặc tính thực tế của kính để xác định quy định tương ứng.

Kính cường lực có được phép nhập khẩu không?

Doanh nghiệp được nhập khẩu kính cường lực mới để kinh doanh, sản xuất hoặc sử dụng trong công trình nếu sản phẩm đáp ứng đầy đủ quy định hiện hành. Khi làm thủ tục, cần phân biệt kính phẳng tôi nhiệt, kính dán an toàn nhiều lớp, kính hộp cách nhiệt, kính nổi, kính phủ phản quang và kính Low-E vì đây là những nhóm sản phẩm khác nhau về cấu tạo và mã HS.

Tên thương mại “kính cường lực” không đủ cơ sở để xác định mã hàng. Đối với kính đã qua sử dụng, doanh nghiệp phải kiểm tra riêng chính sách nhập khẩu hàng hóa đã qua sử dụng trước khi ký hợp đồng. Vì vậy, thông tin cần xác định ngay từ đầu gồm loại kính, cấu tạo, kích thước, độ dày, công dụng, nhà sản xuất và xuất xứ.

Quy định quản lý chất lượng đối với kính xây dựng

Từ 01/07/2026, việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thực hiện theo Thông tư 41/2026/TT-BXD. Thông tư này phân sản phẩm vật liệu xây dựng thành nhóm rủi ro cao, rủi ro trung bình và rủi ro thấp; trong đó nhóm rủi ro cao phải thực hiện quản lý chất lượng và công bố hợp quy theo quy định. Danh mục nhóm rủi ro cao có kính nổi, kính phủ phản quang, kính Low-E, kính phẳng tôi nhiệt, kính dán nhiều lớp và kính hộp gắn kín cách nhiệt. Thông tư cũng quy định riêng mã HS và phương thức đánh giá hợp quy cho các nhóm này. Đồng thời, Thông tư 10/2024/TT-BXD bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư mới có hiệu lực.

Kính cường lực có được phép nhập khẩu không?
Kính cường lực có được phép nhập khẩu không?

Mã HS kính cường lực và thuế nhập khẩu

Mã HS quyết định cách phân loại hàng hóa khi khai hải quan, từ đó ảnh hưởng đến thuế và việc xác định hàng có thuộc diện quản lý chuyên ngành hay không. Vì kính xây dựng có nhiều loại nên doanh nghiệp cần đối chiếu sản phẩm thực tế với biểu thuế và danh mục quản lý thay vì lấy một mã HS dùng chung cho tất cả.

Mã HS kính cường lực

HS là mã số được sử dụng để phân loại hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu. Với kính cường lực dạng kính phẳng tôi nhiệt, mã được sử dụng trong danh mục quản lý chất lượng vật liệu xây dựng năm 2026 là 7007.19.90. Một số nhóm kính liên quan gồm 7007.29.90 đối với kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp, 7008.00.00 đối với kính hộp gắn kín cách nhiệt; các loại kính nổi, kính phủ cũng có mã riêng thuộc nhóm 7005. Như vậy, không thể kết luận “kính cường lực = 7007.19.90” trong mọi trường hợp. Mã cuối cùng phải dựa trên cấu tạo và đặc điểm thực tế của sản phẩm, sau đó đối chiếu Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu và quy định hải quan.

Nhóm mã HS Sản phẩm tham khảo
7007.19.90 Kính phẳng tôi nhiệt
7007.29.90 Kính dán nhiều lớp, kính dán an toàn nhiều lớp
7008.00.00 Kính hộp gắn kín cách nhiệt
7005.10.90; 7005.21.90; 7005.29.20; 7005.29.90 Một số loại kính nổi, kính phủ thuộc danh mục quản lý

Thuế nhập khẩu kính cường lực

Thuế nhập khẩu được xác định từ mã HS và xuất xứ hàng hóa. Nếu hàng nhập từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia hoặc một nước có FTA với Việt Nam, doanh nghiệp có thể xem xét thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đúng điều kiện của hiệp định và có chứng từ xuất xứ hợp lệ. C/O là chứng nhận xuất xứ hàng hóa, dùng để chứng minh hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ để hưởng ưu đãi theo FTA.

Ngoài thuế nhập khẩu, doanh nghiệp còn phải tính VAT theo chính sách thuế đang áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai. Công thức cơ bản là thuế nhập khẩu = trị giá tính thuế × thuế suất nhập khẩu; số thuế VAT được tính trên giá tính VAT theo quy định. Vì vậy, không nên sử dụng một mức thuế cố định như 22,5% cho mọi loại kính.

Hồ sơ nhập khẩu kính cường lực

Hồ sơ của lô kính gồm hai nhóm chính: chứng từ phục vụ thông quan và hồ sơ phục vụ quản lý chất lượng nếu sản phẩm thuộc diện phải kiểm tra. Việc tách hai nhóm hồ sơ giúp doanh nghiệp dễ chuẩn bị và tránh nhầm rằng chỉ cần bộ chứng từ thương mại là đủ.

Hồ sơ hải quan nhập khẩu kính cường lực

Bộ hồ sơ hải quan thông thường gồm tờ khai hải quan, Commercial Invoice, Packing List và vận đơn. Tùy giao dịch, doanh nghiệp chuẩn bị thêm hợp đồng mua bán, C/O, giấy phép hoặc chứng từ chuyên ngành nếu mặt hàng thuộc diện quản lý. Với kính, catalogue hoặc datasheet của nhà sản xuất cũng rất quan trọng vì đây là cơ sở để mô tả đúng cấu tạo, kích thước, độ dày và công dụng khi phân loại hàng. Nếu doanh nghiệp khai mã HS dựa trên thông tin kỹ thuật nhưng chứng từ nhà cung cấp không thể hiện rõ loại kính, cơ quan hải quan có thể yêu cầu bổ sung tài liệu để xác định hàng hóa. Do đó, nên thu thập tài liệu kỹ thuật ngay trước khi hàng được vận chuyển.

Hồ sơ kiểm tra chất lượng và đánh giá sự phù hợp

Đối với kính xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao, hồ sơ quản lý chất lượng tập trung vào thông tin nhận diện sản phẩm và kết quả đánh giá sự phù hợp. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, thông tin về tên hàng, mã HS, nhà sản xuất, xuất xứ, quy cách, số lượng và các tài liệu kỹ thuật liên quan.

Khi phải thử nghiệm hoặc chứng nhận, doanh nghiệp phối hợp với tổ chức đánh giá sự phù hợp có phạm vi hoạt động phù hợp. Đánh giá sự phù hợp là quá trình xác định sản phẩm có đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hay không. Với hàng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng là Sở Xây dựng theo địa phương sẽ được lựa chọn theo quy định.

Quy trình nhập khẩu kính cường lực

Quy trình nên được thực hiện theo thứ tự từ phân loại hàng → kiểm tra chính sách → chuẩn bị hồ sơ chất lượng → khai hải quan → kiểm tra/đánh giá → thông quan. Với kính thuộc nhóm rủi ro cao, doanh nghiệp không nên đợi đến khi hàng cập cảng mới bắt đầu xử lý hồ sơ chất lượng vì có thể làm tăng thời gian lưu hàng.

Bước 1 – Xác định loại kính, mã HS và chính sách

Trước khi đặt hàng, doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp xác nhận rõ loại kính, cấu tạo, độ dày, kích thước, công dụng, tiêu chuẩn sản xuất và xuất xứ. Nếu là kính phẳng tôi nhiệt, cần đối chiếu mã 7007.19.90; nếu là kính dán hoặc kính hộp thì phải kiểm tra nhóm mã tương ứng. Sau khi xác định mã HS, đối chiếu sản phẩm với danh mục vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao hoặc trung bình theo Thông tư 41/2026/TT-BXD. Đây là bước quyết định lô hàng có phải thực hiện kiểm tra chất lượng nhà nước và công bố hợp quy hay không. Thực hiện phân loại trước khi nhập giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí và chuẩn bị chứng từ chuyên ngành từ sớm.

Bước 2 – Chuẩn bị và đăng ký kiểm tra chất lượng

Nếu kính thuộc diện kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đăng ký và gửi đến cơ quan kiểm tra có thẩm quyền. Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao chịu kiểm tra nhà nước về chất lượng; cơ quan kiểm tra là Sở Xây dựng tại một trong các địa phương được quy định, gồm nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc có cơ sở liên quan, nơi có cửa khẩu nhập hoặc nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan cho lô hàng. Trình tự, hồ sơ kiểm tra thực hiện theo quy định về kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu.

Bước 3 – Khai tờ khai hải quan

Doanh nghiệp khai tờ khai điện tử dựa trên bộ chứng từ đã chuẩn bị. Các thông tin quan trọng gồm tên hàng, mã HS, số lượng, đơn vị tính, kích thước, độ dày, trị giá, xuất xứ và thông tin nhà sản xuất. Phần mô tả hàng phải đủ rõ để thể hiện bản chất sản phẩm, tránh chỉ ghi chung chung “tempered glass” hoặc “kính cường lực” nếu sản phẩm còn có đặc điểm phân loại khác. Sau khi đăng ký, tờ khai được hệ thống phân luồng. Luồng xanh thường được xử lý nhanh hơn; luồng vàng tập trung kiểm tra hồ sơ và luồng đỏ có thể kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu thông tin khai báo thống nhất với chứng từ và hàng thực tế, quá trình xử lý sẽ thuận lợi hơn.

Bước 4 – Lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp

Đối với sản phẩm phải đánh giá chất lượng, mẫu được lấy và thử nghiệm theo phương thức áp dụng cho từng nhóm hàng. Thông tư 41/2026/TT-BXD quy định nhóm kính xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao áp dụng các phương thức đánh giá hợp quy PT2, PT5 hoặc PT7 theo quy định về đánh giá sự phù hợp. Với kính phẳng tôi nhiệt, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan trong QCVN 16:2023/BXD là TCVN 7455:2013 – Kính xây dựng, kính phẳng tôi nhiệt. Doanh nghiệp cần căn cứ đúng loại kính và phương thức được áp dụng thay vì mặc định mọi lô hàng đều phải thử nghiệm theo cùng một quy trình. Nếu kết quả không phù hợp, lô hàng được xử lý theo quy định quản lý chất lượng và doanh nghiệp không được tự ý đưa sản phẩm ra lưu thông.

Bước 5 – Hoàn thành nghĩa vụ thuế và thông quan

Sau khi đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ hải quan và điều kiện chuyên ngành theo trường hợp áp dụng, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế, hoàn tất thông quan và làm thủ tục nhận hàng tại cảng. Đối với kính thuộc diện kiểm tra chất lượng, doanh nghiệp cần tiếp tục hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông theo yêu cầu của quy định hiện hành. Khi vận chuyển về kho, cần kiểm tra số lượng, tình trạng bao bì và bề mặt kính vì các tấm kính lớn có nguy cơ nứt, vỡ do va đập hoặc kê xếp sai. Hồ sơ nhập khẩu, kết quả đánh giá và chứng từ chất lượng nên được lưu trữ đầy đủ để phục vụ quản lý sau này.

Quy trình nhập khẩu kính cường lực
Quy trình nhập khẩu kính cường lực

 

Nếu doanh nghiệp đang cần nhập khẩu kính cường lực nhưng chưa xác định được mã HS, thủ tục kiểm tra chất lượng hoặc hồ sơ cần chuẩn bị, hãy liên hệ TSL Logistics để được tư vấn theo từng loại kính và từng lô hàng. TSL Logistics hỗ trợ doanh nghiệp chủ động xử lý thủ tục, hạn chế sai sót hồ sơ, thời gian lưu kho lưu bãi và các chi phí phát sinh không cần thiết.

 

Đánh giá