Nước giải khát là nhóm hàng được nhập khẩu khá phổ biến để kinh doanh tại Việt Nam, tuy nhiên doanh nghiệp không chỉ thực hiện thủ tục hải quan mà còn phải kiểm tra các yêu cầu liên quan đến an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm và ghi nhãn hàng hóa. Đặc biệt, quy định về quản lý thực phẩm đã có thay đổi trong năm 2026 nên doanh nghiệp cần xác định đúng loại đồ uống, mã HS và cơ quan quản lý trước khi nhập khẩu.
Chính sách nhập khẩu nước giải khát 2026

Nước giải khát không thuộc nhóm hàng cấm nhập khẩu, nhưng tùy từng sản phẩm mà doanh nghiệp có thể phải thực hiện các yêu cầu quản lý chuyên ngành trước hoặc trong quá trình thông quan. Năm 2026, cần đặc biệt lưu ý Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về quản lý, công bố và kiểm tra an toàn thực phẩm.
Nước giải khát có được phép nhập khẩu không?
Doanh nghiệp được phép nhập khẩu nước giải khát vào Việt Nam nếu sản phẩm đáp ứng các quy định hiện hành về hàng hóa nhập khẩu, an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm, ghi nhãn và thủ tục hải quan. Tuy nhiên, “nước giải khát” là tên gọi chung cho nhiều loại đồ uống có thành phần và tính chất khác nhau nên không thể áp dụng một quy trình duy nhất cho tất cả sản phẩm. Trước khi ký hợp đồng hoặc đưa hàng về Việt Nam, doanh nghiệp nên kiểm tra thành phần, công dụng, dạng đóng gói, xuất xứ và mã HS dự kiến để xác định chính xác chính sách quản lý áp dụng cho từng mặt hàng.
Các yêu cầu về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu
Nước giải khát nhập khẩu có thể thuộc diện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tùy theo mã HS và nhóm sản phẩm cụ thể. Thông tư 28/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 17/07/2026 và ban hành danh mục hàng nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, trong đó có nhóm đồ uống, nước giải khát, rượu, bia và một số sản phẩm thực phẩm khác. Vì vậy, doanh nghiệp cần đối chiếu sản phẩm thực tế với danh mục hiện hành thay vì mặc định mọi loại nước giải khát đều có cùng phương thức kiểm tra.

Mã HS nước giải khát nhập khẩu
Xác định mã HS là bước quan trọng vì mã hàng ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách nhập khẩu, thuế và việc xác định hàng có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành hay không. Đối với nước giải khát, nhóm 2202 thường được sử dụng cho nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, có thêm đường hoặc chất tạo ngọt hay hương liệu, cùng một số loại đồ uống không cồn khác; tuy nhiên mã cụ thể vẫn phải căn cứ vào thành phần và bản chất sản phẩm.
Mã HS nước giải khát
Một số mã HS thường gặp trong nhóm 2202 có thể tham khảo như 2202.10.30 đối với một số loại nước khoáng xô-đa hoặc nước có ga có hương liệu và 2202.10.90 đối với loại khác thuộc phân nhóm tương ứng. Nhóm 2202.99 còn có các mã chi tiết như 2202.99.10 đối với một số đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu, 2202.99.20 đối với đồ uống sữa đậu nành, 2202.99.30 đối với đồ uống từ nước dừa, 2202.99.40 đối với đồ uống có chứa cà phê hoặc hương liệu cà phê, 2202.99.50 đối với đồ uống không có ga khác dùng ngay không cần pha loãng và 2202.99.90 đối với loại khác. Đây chỉ là các mã tham khảo, doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế và hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm trước khi khai báo chính thức.
| Nhóm/mã HS tham khảo | Mô tả khái quát |
| 2202 | Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, có thêm đường hoặc chất tạo ngọt/hương liệu; các đồ uống không cồn khác |
| 2202.10 | Nước khoáng hoặc nước có ga có thêm đường/chất tạo ngọt hoặc hương liệu |
| 2202.10.30 | Một số loại nước khoáng xô-đa hoặc nước có ga, có hương liệu |
| 2202.10.90 | Loại khác thuộc phân nhóm |
| 2202.99.10 | Một số đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu |
| 2202.99.20 | Đồ uống sữa đậu nành |
| 2202.99.30 | Đồ uống từ nước dừa |
| 2202.99.40 | Đồ uống có chứa cà phê hoặc đồ uống có hương liệu cà phê |
| 2202.99.50 | Đồ uống không có ga khác, dùng ngay không cần pha loãng |
| 2202.99.90 | Loại khác |
Thuế nhập khẩu nước giải khát
Thuế khi nhập khẩu nước giải khát không nên xác định chỉ dựa vào tên hàng. Doanh nghiệp cần căn cứ đồng thời vào mã HS, xuất xứ hàng hóa và chính sách thuế tại thời điểm nhập khẩu. Nếu hàng có xuất xứ từ quốc gia có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam và đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi, mức thuế có thể khác so với mức thuế áp dụng theo biểu thuế thông thường.
Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu được xác định dựa trên trị giá tính thuế và mức thuế suất tương ứng với mã HS, đồng thời có thể thay đổi theo xuất xứ và loại hình ưu đãi mà hàng hóa được hưởng. Với hàng nhập khẩu từ các thị trường có FTA, doanh nghiệp nên kiểm tra điều kiện về xuất xứ và chuẩn bị C/O phù hợp nếu muốn áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Do đó, thay vì đưa ra một mức thuế chung cho tất cả nước giải khát, cần xác định chính xác mã HS và nước xuất khẩu trước khi tính chi phí nhập khẩu.
VAT
Thuế giá trị gia tăng cũng được xác định theo quy định thuế hiện hành và tính trên cơ sở tính thuế tương ứng của hàng nhập khẩu. Mức VAT có thể phụ thuộc vào chính sách áp dụng tại thời điểm mở tờ khai và việc sản phẩm thuộc nhóm hàng nào, vì vậy doanh nghiệp không nên mặc định mọi loại nước giải khát đều có cùng một mức thuế. Khi lập dự toán chi phí, cần kiểm tra đồng thời thuế nhập khẩu, VAT, chi phí kiểm tra chuyên ngành và các khoản phát sinh tại cảng để có giá vốn sát với thực tế.
Hồ sơ nhập khẩu nước giải khát
Hồ sơ nhập khẩu nước giải khát gồm nhóm chứng từ phục vụ thủ tục hải quan và nhóm hồ sơ liên quan đến quản lý an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm nếu thuộc trường hợp phải thực hiện. Việc chuẩn bị hồ sơ nên được thực hiện trước khi hàng về để tránh tình trạng hàng đã đến cảng nhưng doanh nghiệp chưa hoàn thiện thủ tục chuyên ngành.
Hồ sơ hải quan
Bộ hồ sơ hải quan cơ bản thường gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương ứng, packing list và các chứng từ khác tùy trường hợp như hợp đồng, C/O, giấy phép hoặc chứng từ kiểm tra chuyên ngành. Với nước giải khát, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý sự thống nhất giữa tên hàng, thành phần, quy cách đóng gói, số lượng và thông tin trên chứng từ thương mại với thông tin thể hiện trên nhãn sản phẩm. Nếu hồ sơ có sai lệch, quá trình kiểm tra và thông quan có thể phát sinh yêu cầu giải trình hoặc bổ sung chứng từ.
Hồ sơ công bố sản phẩm
Từ năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng hình thức quản lý sản phẩm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP thay vì áp dụng máy móc cách gọi “tự công bố” theo quy định cũ. Tùy tính chất sản phẩm và trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể liên quan đến công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký bản công bố hợp quy; trong đó hồ sơ cần có tài liệu kiểm nghiệm theo yêu cầu của quy định tương ứng. Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định về đăng ký bản công bố hợp quy đối với các nhóm thực phẩm thuộc trường hợp có quy chuẩn kỹ thuật, còn Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.
Quy trình nhập khẩu nước giải khát
Quy trình nhập khẩu thực tế cần được triển khai đồng thời giữa việc chuẩn bị hồ sơ hàng hóa, xác định chính sách chuyên ngành và thực hiện thủ tục hải quan. Với mặt hàng đồ uống, doanh nghiệp nên hoàn thiện các bước liên quan đến công bố và kiểm tra an toàn thực phẩm từ sớm thay vì chờ đến khi hàng cập cảng mới bắt đầu xử lý.
Bước 1: Kiểm tra sản phẩm và chuẩn bị hồ sơ
Trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần thu thập thông tin từ nhà cung cấp như tên sản phẩm, thành phần, công dụng, quy cách đóng gói, nhãn gốc, hạn sử dụng, nước sản xuất và các tài liệu kỹ thuật liên quan. Từ những thông tin này, doanh nghiệp xác định mã HS, cơ quan quản lý, yêu cầu về công bố sản phẩm và khả năng thuộc diện kiểm tra an toàn thực phẩm. Đây là bước nên thực hiện trước khi ký hợp đồng hoặc đặt lô hàng số lượng lớn vì việc thay đổi phương án sau khi hàng đã về có thể làm tăng thời gian và chi phí xử lý.
Bước 2: Thực hiện công bố và kiểm tra an toàn thực phẩm
Tùy trường hợp, doanh nghiệp thực hiện công bố sản phẩm theo quy định hiện hành và chuẩn bị hồ sơ phục vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nếu hàng thuộc danh mục phải kiểm tra. Thông tư 28/2026/TT-BCT hiện quy định danh mục hàng nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, trong đó có các nhóm đồ uống; doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác mã HS và sản phẩm thực tế để xác định hàng có thuộc phạm vi kiểm tra hay không.
Bước 3: Khai báo và làm thủ tục hải quan
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan với thông tin phù hợp với chứng từ và hàng hóa thực tế. Cơ quan hải quan có thể kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa tùy kết quả phân luồng và trường hợp cụ thể. Trong quá trình này, doanh nghiệp cần đảm bảo mã HS, tên hàng, số lượng, trị giá, xuất xứ và các chứng từ chuyên ngành được khai báo thống nhất để hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Bước 4: Thông quan và đưa hàng về bảo quản
Khi hoàn thành các yêu cầu về hải quan và kiểm tra chuyên ngành theo trường hợp áp dụng, doanh nghiệp thực hiện các bước cần thiết để thông quan và đưa hàng về kho. Sau khi nhập khẩu, sản phẩm vẫn phải đáp ứng các yêu cầu về nhãn hàng hóa và điều kiện lưu thông trên thị trường. Doanh nghiệp nên kiểm tra tình trạng bao bì, hạn sử dụng, thông tin nhãn và điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển, lưu kho để tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Quy định nhãn nước giải khát nhập khẩu
Tùy từng sản phẩm, nhãn hàng hóa cần thể hiện các thông tin bắt buộc theo quy định như tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm, xuất xứ, định lượng, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn sử dụng hoặc bảo quản khi thuộc trường hợp phải thể hiện. Đối với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần kiểm tra nhãn gốc và thực hiện nhãn phụ bằng tiếng Việt khi cần thiết trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông. Nội dung trên nhãn cũng cần thống nhất với hồ sơ công bố và chứng từ của lô hàng để tránh phát sinh vấn đề khi kiểm tra.

Nếu doanh nghiệp đang cần nhập khẩu nước giải khát nhưng chưa rõ mã HS, hồ sơ công bố hoặc quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm, hãy liên hệ TSL Logistics để được tư vấn cụ thể theo từng sản phẩm và lô hàng.
